Bourbaki

Bài tập 9, § 1

Đại số giao hoán, VII, 547

(a) Cho BB là một vành định giá rời rạc, A=B[[X]]A = B[[X]] là vành các chuỗi lũy thừa hình thức theo một bất định trên BB và C=AC = A, vành các phân thức S−1AS^{-1}A, trong đó SS là tập hợp nhân của Xh (h≥0)X^h \ (h \geq 0). Cho vv là một định giá chuẩn trên BB; với mọi phần tử f=∑n≥hbnXn≠0f = \sum_{n \geq h} b_n X^n \neq 0 của CC với bh≠0b_h \neq 0 trong BB (hh dương hoặc âm), ta viết s(f)=v(bh)s(f) = v(b_h). Chứng minh rằng ss là một hàm Euclid trên CC (Đại số, Chương VII, § 1, Bài tập 7), sao cho s(fg)=s(f)+s(g)s(fg) = s(f) + s(g) đối với các f,gf, g khác không trong CC. (Nếu s(f)=p≥s(g)=qs(f) = p \geq s(g) = q và hh là bậc nhỏ nhất của các số hạng ≠0\neq 0 trong ff, chứng minh rằng tồn tại u∈Cu \in C sao cho f−ug=Xh+1f1f - ug = X^{h+1}f_1 trong đó f1∈Cf_1 \in C và, bằng cách lập luận bằng reductio ad absurdum suy ra sự tồn tại của một quá trình "phép chia Euclid" trong CC.) Nếu s(f)=0s(f) = 0, ff là khả nghịch trong CC.

Chứng minh rằng AA không phải là một miền Dedekind.

(b) Suy ra từ (a) rằng, nếu BB là một miền Krull, thì A=B[[X]]A = B[[X]] cũng là một miền Krull. (Nếu KK là trường các phân thức của BB, chú ý rằng AA là giao của K[[X]]K[[X]] và một họ (Ci)(C_i) các miền chính có cùng trường các phân thức với AA và rằng mọi phần tử của AA đều khả nghịch trong hầu hết các CiC_i.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.