Bourbaki

Bài tập 10, § 2

Đại số giao hoán, VII, 558

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho AA là một vành trong đó mọi iđêan đều là một tích của các iđêan nguyên tố. (a) Chứng minh rằng, đối với mọi iđêan nguyên tố pp của AA, A/pA/p là một miền Dedekind (Bài tập 9). (b) Chứng minh rằng tập hợp các iđêan nguyên tố cực tiểu pip_i của AA là hữu hạn (phân tích OO thành một tích của các iđêan nguyên tố). (c) Giả sử rằng A/piA/p_i không là một trường. Chứng minh rằng, nếu y∈piy \in p_i, thì, với mọi x∈A−pix \in A - p_i, tồn tại z∈piz \in p_i sao cho y=zxy = zx. (Xét trong AA các phân tích thành tích của các iđêan nguyên tố của AxAx và Ax+AyAx + Ay và các phân tích tương ứng trong A/piA/p_i.) Suy ra rằng, với mọi yy khác không thuộc pip_i, Ay=piAy = p_i (xét pi/Ayp_i/Ay, phân tích AyAy thành một tích của các iđêan nguyên tố); cuối cùng chứng minh rằng pi=pi2p_i = p_i^2 và do đó tồn tại trong pip_i một phần tử lũy đẳng eie_i sao cho pi=Aeip_i = Ae_i (xem Chương II, § 4, Bài tập 15). Khi đó AA là hợp thành trực tiếp của vành AeAe, và vành A(1−ei)A(1 - e_i), đẳng cấu với miền Dedekind A/piA/p_i. (d) Bây giờ giả sử rằng tất cả các pip_i đều là cực đại, sao cho AA là hợp thành trực tiếp của các vành có dạng A/piniA/p_i^{n_i} (Chương II, § 1, số, 2, Mệnh đề 5) và do đó ta có thể giới hạn sự chú ý vào trường hợp AA là nguyên sơ hoặc iđêan nguyên tố duy nhất pp của AA là lũy linh. Chứng minh rằng trong trường hợp này giả thiết kéo theo rằng AA là một vành iđêan chính (Đại số, Chương VII, § 1, Bài tập 5 và 6). (e) Kết luận từ (c) và (d) rằng AA là tích của một số hữu hạn các miền Dedekind và một vành iđêan chính.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.