Bourbaki

Bài tập 9, § 2

Đại số giao hoán, VII, 557

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A\mathbf{A} là một miền nguyên. (a) Cho (pi)1≤i≤m,(pj′)1≤j≤n(p_i)_{1 \leq i \leq m}, (p'_j)_{1 \leq j \leq n} là hai họ hữu hạn các iđêan nguyên tố khả nghịch sao cho p1p2…pm=p1′p2′…pn′p_1p_2\ldots p_m = p'_1p'_2\ldots p'_n. Chứng minh rằng m=nm = n và tồn tại một phép hoán vị π\pi của [1,n][1, n] sao cho pi′=pπ(i)p'_i = p_{\pi(i)} với mọi ii sao cho 1≤i≤n1 \leq i \leq n. (b) Cho pp là một iđêan nguyên tố của A\mathbf{A} và aa là một phần tử của A−q\mathbf{A} - q; nếu p⊂Aa+p2p \subset \mathbf{A}a + p^2, chứng minh rằng p=p(Aa+p)p = p(\mathbf{A}a + p); suy ra rằng, nếu pp khả nghịch, thì Aa+p=A\mathbf{A}a + p = \mathbf{A}. (c) Chứng minh rằng, nếu mọi iđêan của A\mathbf{A} là một tích (không nhất thiết duy nhất tiên nghiệm) của các iđêan nguyên tố của A\mathbf{A}, thì A\mathbf{A} là một miền Dedekind. (Trước hết chứng minh rằng mọi iđêan nguyên tố khả nghịch qq là cực đại, bằng cách xét một phần tử a∈A−qa \in \mathbf{A} - q và các phân tích của Aa+p\mathbf{A}a + p và Aa2+q\mathbf{A}a^2 + q thành các tích của các iđêan nguyên tố và áp dụng (a) trong vành A/pA/p để chứng minh rằng Aa2+p=(Aa+p)2Aa^2 + p = (Aa + p)^2; sau đó dùng (b). Chứng minh tiếp rằng mọi iđêan nguyên tố p≠0p \neq 0 là khả nghịch, bằng cách phân tích thành một tích các iđêan nguyên tố một iđêan chính AbAb trong đó b∈pb \in p, nhận thấy rằng các thừa số của tích này là khả nghịch và, bằng cách áp dụng điều trên, chứng minh rằng pp nhất thiết bằng một trong các thừa số này. Kết luận nhờ Bài tập 8.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.