Bourbaki

Bài tập 6, § 3

Đại số giao hoán, VII

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho KK là một trường đóng đại số có đặc số ≠2\neq 2. Xác định các iđêan nguyên tố phân bậc của vành

K[X,Y,Z]/(X2+Y2+Z2). K[X, Y, Z]/(X^2 + Y^2 + Z^2).
b) Cho kk là một trường có thứ tự, a,b,ca, b, c là các phần tử >0> 0 của kk và A là vành k[X,Y,Z]/(aX2+bY2+cZ2)k[X, Y, Z]/(aX^2 + bY^2 + cZ^2). Bây giờ chứng minh rằng A là một vành nhân tử hóa duy nhất. (Rút gọn về trường hợp kk là một trường có thứ tự cực đại, sử dụng Bài tập 3 b); sau đó chứng minh, sử dụng aa), rằng mọi iđêan nguyên tố phân bậc chiều cao 1 trong A đều là chính, và áp dụng Bài tập 3 a)). c) Cho kk là một trường có thứ tự, a,ba, b là các phần tử >0> 0 của kk và B là vành k[X,Y]/(aX2+bY2+1)k[X, Y]/(aX^2 + bY^2 + 1). Bây giờ chứng minh rằng B là một vành nhân tử hóa duy nhất (sử dụng b) và Bài tập 17 a) của § 1). d) Bây giờ chứng minh rằng vành C=Q[X,Y]/(X2+2Y2+1)C = \mathbf{Q}[X, Y]/(X^2 + 2Y^2 + 1) là nhân tử hóa duy nhất, nhưng vành C′⊗QQ(i)C' \otimes_{\mathbf{Q}} \mathbf{Q}(i) (với i2=−1i^2 = -1) không là nhân tử hóa duy nhất.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.