Bourbaki

Bài tập 7, § 3

Đại số giao hoán, VII

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho K là một vành Noether nhân tử, F là một phần tử cực trị của vành đa thức K[X1,…,Xn]K[X_1, \ldots, X_n]; giả sử rằng khi một trọng số q(i)>0q(i) > 0 (1≤i≤n1 \leq i \leq n) được gán cho mỗi XiX_i, F là đẳng trọng và có trọng số q>0q > 0. Cho A là vành được sinh, trong một bao đóng đại số Ω\Omega của trường các phân thức của K(X1,…,Xn)K(X_1, \ldots, X_n), bởi K, các XiX_i (1≤i≤n1 \leq i \leq n), và một nghiệm zz của đa thức Zc−FZ^c - F, trong đó cc là một số nguyên nguyên tố cùng nhau với qq. Bây giờ chứng minh rằng A là nhân tử trong hai trường hợp sau: 1) ta có c≡1(modq)c \equiv 1 \pmod{q}; 2) mọi K-môđun xạ ảnh sinh hữu hạn đều tự do (đây là trường hợp chẳng hạn khi K là một trường, hoặc một miền iđêan chính, hoặc một vành địa phương). (Trong trường hợp thứ nhất, xét vành các phân thức A[1/z]A[1/z]; chứng minh rằng nó là nhân tử và áp dụng mệnh đề 3 của No. 4. Trong trường hợp thứ hai, xét một số nguyên dd sao cho cd≡1(modq)cd \equiv 1 \pmod{q}, và cho z′∈Ωz' \in \Omega sao cho z=z′dz = {z'}^d; vành B=A[z′]B = A[z'] là nhân tử nhờ trường hợp thứ nhất, và là một A-môđun tự do. Xét B như một vành phân bậc bằng cách lấy z′z' có trọng số qq, mỗi XiX_i có trọng số cdq(i)cdq(i), và rút gọn về việc chứng minh rằng với hai phần tử thuần nhất u,vu, v của A, iđêan Au∩AvAu \cap Av là chính, sử dụng Bài tập 16 của § 1; cuối cùng xét iđêan Bu∩BvBu \cap Bv trong B và sử dụng Chương I, § 3, No. 6, mệnh đề 12). Đặc biệt, nếu K là một trường, a,b,ca, b, c là ba số nguyên >0> 0 nguyên tố cùng nhau từng đôi một, vành

A=K[X,Y,Z]/(Za−Xb−Yc) A = K[X, Y, Z]/(Z^a - X^b - Y^c)
là nhân tử.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.