Bourbaki

Bài tập 12, § 4

Đại số giao hoán, VIII, p. 94

Cho H:N→NH : \mathbf{N} \to \mathbf{N} là một ánh xạ và kk là một trường. Ta đề xuất chứng minh tính tương đương của các tính chất sau: (i) HH là một hàm Macaulay (p. 90, Bài tập 7). (ii) Tồn tại một thang (p. 92, Bài tập 8) kiểu hữu hạn Δ⊂M\Delta \subset \mathscr{M} sao cho với mọi l∈Nl \in \mathbf{N}, ta có H(l)=Card(Δl)H(l) = \mathrm{Card}(\Delta_l). (iii) Tồn tại một kk-đại số phân bậc AA, kiểu N\mathbf{N}, sinh bởi một số hữu hạn phần tử của nó có bậc 1, sao cho với mọi ll, ta có H(l)=dim⁡kAlH(l) = \dim_k A_l. a) Để chứng minh (ii) ⇔\Leftrightarrow (iii), ta sẽ sử dụng Bài tập 8, c). b) Ta hãy chứng minh (i) ⇒\Rightarrow (ii). Cho HH là một hàm Macaulay. Với mọi ll, gọi Δl⊂Ml\Delta_l \subset \mathscr{M}_l là tập con ban đầu sao cho Card(Δl)=H(l)\mathrm{Card}(\Delta_l) = H(l) và đặt Δ=⋃lΔl\Delta = \bigcup_l \Delta_l. Để chỉ ra rằng Δ\Delta là một thang, ta sẽ sử dụng Bài tập 9, c). c) Ta hãy chứng minh (ii) ⇒\Rightarrow (i). Cho Δ\Delta là một thang. Để chỉ ra rằng H:l↦Card(Δl)H : l \mapsto \mathrm{Card}(\Delta_l) là một hàm Macaulay, ta sẽ sử dụng định lý Macaulay (MC1) (Bài tập 11) và Bài tập 9, c) 1^1.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.