Bourbaki

Bài tập 7, § 4

Đại số giao hoán, VIII, p. 90

a) Cho l là một số nguyên ≥1\geq 1 và n \in \mathbf{N}. Chứng minh rằng tồn tại một dãy giảm duy nhất của các số nguyên: al,l(n)≥al,l−1(n)≥⋯≥al,1(n)≥0a_{l,l}(n) \geq a_{l,l-1}(n) \geq \cdots \geq a_{l,1}(n) \geq 0 sao cho

n=∑i=1l(al,i(n)+i−1i). n = \sum_{i=1}^l \binom{a_{l,i}(n) + i - 1}{i}.

Chứng minh rằng n≤mn \leq m khi và chỉ khi (al,l(n),al,l−1(n),...,al,1(n))(a_{l,l}(n), a_{l,l-1}(n), ..., a_{l,1}(n)) nhỏ hơn (al,l(m),...,al,1(m))(a_{l,l}(m), ..., a_{l,1}(m)) theo cấp từ điển. Đặt

∂l(n)=∑i=1l(al,i(n)+ii+1), \partial_l(n) = \sum_{i=1}^l \binom{a_{l,i}(n) + i}{i + 1},

và với l≥2l \geq 2, ký hiệu ∂l∗(n)\partial_l^*(n) là số nguyên nhỏ nhất p sao cho ∂l−1(p)≥n\partial_{l-1}(p) \geq n. Tính al+1,i(∂l(n)),al−1,i(∂l∗(n))a_{l+1,i}(\partial_l(n)), a_{l-1,i}(\partial_l^*(n)) theo các al,i(n)a_{l,i}(n). b) Ta nói rằng một ánh xạ H : \mathbf{N} \to \mathbf{N} là một hàm Macaulay nếu

{H(0)=1,H(l+1)≤∂l(H(l))với mọi l≥1. \begin{cases} H(0) = 1, \\ H(l + 1) \leq \partial_l(H(l)) \quad \text{với mọi } l \geq 1. \end{cases}

Chứng minh rằng điều này tương đương với việc nói rằng

{H(0)=1,∂l∗H(l)≤H(l−1)với mọi l≥2. \begin{cases} H(0) = 1, \\ \partial_l^* H(l) \leq H(l - 1) \quad \text{với mọi } l \geq 2. \end{cases}

Cho H:N→NH : \mathbf{N} \to \mathbf{N} là một hàm Macaulay. Chứng minh rằng chỉ có hai trường hợp sau đây có thể xảy ra: α) Tồn tại r∈Nr \in \mathbf{N} sao cho H(j)=0H(j) = 0 với mọi j≥rj \geq r. β) Tồn tại r∈Nr \in \mathbf{N} và một dãy hữu hạn các số nguyên

b0≥b1≥⋯≥br≥0 b_0 \geq b_1 \geq \cdots \geq b_r \geq 0
sao cho với mọi j≥rj \geq r, ta có
(∗)H(j)=∑n=0r(bn−n+jbn). (*) \quad H(j) = \sum_{n=0}^r \binom{b_n - n + j}{b_n}.
Chứng minh rằng rr và dãy b0≥b1≥⋯≥br≥0b_0 \geq b_1 \geq \cdots \geq b_r \geq 0 được xác định duy nhất bởi hàm HH. Ta đặt d(H)=0d(H) = 0 trong trường hợp α) và d(H)=b0+1d(H) = b_0 + 1 trong trường hợp β), sao cho d(H)−1d(H) - 1 là bậc của đa thức () theo biến jj. Gọi a(H)jd(H)−1(d(H)−1)!a(H) \frac{j^{d(H)-1}}{(d(H)-1)!} là số hạng có bậc cao nhất của đa thức (). Chứng minh rằng a(H)a(H) là một số nguyên >0> 0. Chứng minh rằng một đa thức theo một biến jj với các hệ số thuộc Q\mathbf{Q}, nhận các giá trị nguyên trên các số nguyên và dương ngặt với jj đủ lớn, không nhất thiết có dạng (*). c) Cho H:N→NH : \mathbf{N} \to \mathbf{N} là một hàm Macaulay. Ta đặt
SH(T)=∑n=0∞H(n)Tn, S_H(T) = \sum_{n=0}^\infty H(n) T^n,
sao cho SH(T)∈Z[[T]]S_H(T) \in \mathbf{Z}[[T]]. Chứng minh rằng SH(T)∈Z[T]S_H(T) \in \mathbf{Z}[T] hoặc tồn tại một dãy hữu hạn các số nguyên
c0≥c1≥⋯≥cr>0 c_0 \geq c_1 \geq \cdots \geq c_r > 0
được xác định duy nhất bởi HH, và một đa thức P∈Z[T]P \in \mathbf{Z}[T] sao cho
(∗∗)SH(T)=∑n=0rTn(1−T)cn+P. (**) \quad S_H(T) = \sum_{n=0}^r \frac{T^n}{(1-T)^{c_n}} + P.
Chứng minh rằng c0=d(H)c_0 = d(H) và a(H)a(H) là số các số nguyên cic_i sao cho ci=d(H)c_i = d(H). Phân thức hữu tỉ ∑n=0rTn(1−T)cn\sum_{n=0}^r \frac{T^n}{(1-T)^{c_n}} được gọi là khai triển tiệm cận của HH. Cho A1,...,AdA_1, ..., A_d là các số nguyên, với Ad≠0A_d \neq 0, sao cho phân thức hữu tỉ
∑n=1dAn(1−T)n−SH(T) \sum_{n=1}^d \frac{A_n}{(1-T)^n} - S_H(T)
là một đa thức. Chứng minh rằng dãy (An)1≤n≤d(A_n)_{1 \leq n \leq d} xác định duy nhất và được xác định duy nhất bởi khai triển tiệm cận của HH. Đặc biệt ta có d=d(H),Ad=a(H)d = d(H), A_d = a(H). Xét trường hợp d(H)=2d(H) = 2 chi tiết hơn. d) Cho H:N→NH : \mathbf{N} \to \mathbf{N} là một hàm Macaulay. Chứng minh rằng các điều kiện sau là tương đương: (i) ∂l∗H(l)=H(l−1)\partial_l^* H(l) = H(l-1) với mọi l≥2l \geq 2, (ii) HH là nhỏ nhất trong các hàm Macaulay có cùng khai triển tiệm cận với HH. Các hàm Macaulay như vậy được gọi là cực biên. Cho c0≥c1≥⋯≥cr>0c_0 \geq c_1 \geq \cdots \geq c_r > 0 là một dãy các số nguyên. Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một hàm Macaulay cực biên có ∑n=0rTn(1−T)cn\sum_{n=0}^r \frac{T^n}{(1-T)^{c_n}} làm khai triển tiệm cận. Chứng minh rằng, nếu HH là một hàm Macaulay cực biên, thì H(1)=d(H)H(1) = d(H) hoặc H(1)=d(H)+1H(1) = d(H) + 1. Suy ra rằng với mọi hàm Macaulay HH, ta có H(1)≥d(H)H(1) \geq d(H). e) Cho H:N→NH : \mathbf{N} \to \mathbf{N} là một hàm Macaulay. Chứng minh rằng các tính chất sau là tương đương: (i) ta có SH(T)=1(1−T)d(H)S_H(T) = \frac{1}{(1-T)^{d(H)}},

(ii) H(1)=d(H)H(1) = d(H), (iii) ∂lH(l)=H(l+1)\partial_l H(l) = H(l + 1) với mọi l⩾1l \geqslant 1. Đặc biệt, mọi hàm sao cho H(1)=d(H)H(1) = d(H) đều là cực biên.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini, gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.