Bourbaki

Bài tập 10, § 6

Đại số giao hoán, VIII, p. 101

Cho ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu vành. Với mọi p∈Spec(B)\mathfrak{p} \in \mathrm{Spec}(B), đặt

d(p)=dim⁡p(B⊗Aκ(ρ−1(p))). d(\mathfrak{p}) = \dim_p(B \otimes_A \kappa(\rho^{-1}(\mathfrak{p}))) .

Ta đề nghị chứng minh trong bài tập này rằng, khi B là một đại số trên A kiểu hữu hạn, ánh xạ p↦d(p)\mathfrak{p} \mapsto d(\mathfrak{p}) từ Spec(B)\mathrm{Spec}(B) vào R\mathbf{R} là nửa liên tục trên ("định lý Chevalley").

Gọi δ⊂B⊗AB\delta \subset B \otimes_A B là hạt nhân của đồng cấu A-chính tắc B⊗AB→BB \otimes_A B \to B. Với mọi số nguyên rr đặt

PB/Ar=(B⊗AB)/δr. P_{B/A}^r = (B \otimes_A B)/\delta^r .

Đại số B⊗ABB \otimes_A B-đại số PB/ArP_{B/A}^r được gọi là đại số của các phần chính cấp rr. Ta xem B⊗ABB \otimes_A B như một B-đại số bởi đồng cấu b↦b⊗1b \mapsto b \otimes 1, sao cho PB/ArP_{B/A}^r là, với mọi rr, một B-đại số và các đồng cấu chính tắc chuyển qua thương PB/Ar+1→PB/ArP_{B/A}^{r+1} \to P_{B/A}^r xác định một hệ xạ ảnh các B-đại số.

1^1 Đây là chiều như một không gian vectơ trên trường κ(p)\kappa(\mathfrak{p}).

a) Cho p:A→A′p : A \to A' là một đồng cấu vành. Đặt B′=B⊗AA′B' = B \otimes_A A' và ký hiệu q:B→B′q : B \to B' là đồng cấu chính tắc. Cho rr là một số nguyên. Chứng minh rằng đồng cấu duy nhất của các B′B'-đại số

PB/A′⊗BB′→PB′/A′ P_{B/A}' \otimes_B B' \to P_{B'/A'}

gán cho lớp của (b1⊗b2)⊗1(b_1 \otimes b_2) \otimes 1 (bi∈Bb_i \in B), lớp của q(b1)⊗q(b2)q(b_1) \otimes q(b_2), là một đẳng cấu.

b) Cho SS là một tập con nhân của BB. Chứng minh rằng đồng cấu chính tắc

S−1PB/A′→PS−1B/A′ S^{-1} P_{B/A}' \to P_{S^{-1}B/A}'

là một đẳng cấu.

c) Giả sử rằng BB là một đại số trên A có trình bày hữu hạn, nghĩa là đẳng cấu với một thương của A[T1,...,Tn]A[T_1, ..., T_n] bởi một iđêan kiểu hữu hạn. Chứng minh rằng với mọi r∈Nr \in \mathbf{N}, PB/A′P_{B/A}' là một B-môđun có trình bày hữu hạn. Với mọi p∈Spec(B)p \in \mathrm{Spec}(B), đặt PB/A′[p]=lim⁡PB/A′⊗Bκ(p)P_{B/A}'[p] = \lim P_{B/A}' \otimes_B \kappa(p).

Chứng minh rằng PB/A′[p]P_{B/A}'[p] là một κ(p)\kappa(p)-đại số địa phương đầy đủ có trường thặng dư κ(p)\kappa(p). Cho k∈Nk \in \mathbf{N}. Chứng minh rằng tập hợp các p∈Spec(B)p \in \mathrm{Spec}(B) sao cho dim⁡(PB/A′[p])≥k\dim(P_{B/A}'[p]) \geq k là một tập con đóng của Spec(B)\mathrm{Spec}(B). (Với mọi r∈Nr \in \mathbf{N}, gọi Fr,kF_{r,k} là tập hợp các pp sao cho dim⁡κ(p)(PB/A′⊗κ(p))≥(r+k−1r−1)\dim_{\kappa(p)}(P_{B/A}' \otimes \kappa(p)) \geq \binom{r+k-1}{r-1}.)

Ta sẽ chứng minh rằng Fr,kF_{r,k} là đóng (bài tập 9) và do đó Φk=⋂rFr,k\Phi_k = \bigcap_r F_{r,k} là đóng. Sau đó ta sẽ áp dụng § 6, No. 3, Hệ quả 2 vào Mệnh đề 6.)

d) Cho mm là một iđêan của BB và cho μ⊂(B/m)⊗AB\mu \subset (B/m) \otimes_A B là hạt nhân của ánh xạ chính tắc (B/m)⊗AB→B/m(B/m) \otimes_A B \to B/m. Chứng minh rằng có một đẳng cấu chính tắc

PB/A′⊗B(B/m)→((B/m)⊗AB)/μ′. P_{B/A}' \otimes_B (B/m) \to ((B/m) \otimes_A B)/\mu'.

Giả sử rằng AA là một trường, rằng BB là một AA-đại số kiểu hữu hạn, và rằng mm là một iđêan cực đại của BB. Chứng minh rằng PB/A′[m]P_{B/A}'[m] là đẳng cấu với địa phương hóa hoàn thiện của (B/m)⊗AB(B/m) \otimes_A B tại iđêan cực đại μ\mu. Suy ra rằng ta có dim⁡(PB/A′[m])=dim⁡m(B)\dim(P_{B/A}'[m]) = \dim_m(B). (Áp dụng định lý các không điểm và Định lý 1 của § 2, No. 3. Ta sẽ nhận thấy rằng mở rộng B/mB/m của AA được chứa trong một mở rộng Galois hữu hạn của một mở rộng thuần phóng xạ hữu hạn của AA.)

e) Giả sử rằng BB là một đại số kiểu hữu hạn trên AA. Cho p∈Spec(B)p \in \mathrm{Spec}(B). Chứng minh rằng ta có

dim⁡(PB/A′[p])=dim⁡(B⊗Aκ(ρ−1(p))). \dim(P_{B/A}'[p]) = \dim (B \otimes_A \kappa(\rho^{-1}(p))) .

(Trước hết nhận xét rằng với mọi r∈Nr \in \mathbf{N}, ta có PB/A′⊗Bκ(p)=(PB/A′⊗BB′)⊗B′κ(p)P_{B/A}' \otimes_B \kappa(p) = (P_{B/A}' \otimes_B B') \otimes_{B'} \kappa(p) bằng cách đặt B′=B⊗Aκ(ρ−1(p))B' = B \otimes_A \kappa(\rho^{-1}(p)), và do đó, theo a), ta có PB/A′[p]=PB′/κ(ρ−1(p))′[pB′]P_{B/A}'[p] = P_{B'/\kappa(\rho^{-1}(p))}'[pB']. Như vậy ta sẽ rút gọn về việc chứng minh, trong trường hợp AA là một trường, đẳng thức

dim⁡(PB/A′[p])=dim⁡p(B). \dim(P_{B/A}'[p]) = \dim_p(B) .

Khi đó nhận xét rằng trong trường hợp pp là cực đại, đẳng thức này suy ra từ d). Trong trường hợp tổng quát, cho q1,...,qlq_1, ..., q_l là các iđêan nguyên tố tối tiểu của BB được chứa trong pp. Dùng định lý các không điểm, chứng minh rằng tồn tại một tập mở trù mật UU của V(p)V(p) sao cho với mọi iđêan cực đại mm thuộc UU, các iđêan nguyên tố tối tiểu được chứa trong mm đều được chứa trong UU. Dùng c), chứng minh rằng bằng cách giảm UU, có thể giả sử thêm rằng, với mọi p′∈Up' \in U, ta có dim⁡(PB/A′[p])=dim⁡(PB/A′[p′])\dim(P_{B/A}'[p]) = \dim(P_{B/A}'[p']). Kết luận.)

f) Giả sử rằng BB là một AA-đại số kiểu hữu hạn. Chứng minh rằng hàm p↦d(p)=dim⁡p(B⊗Aκ(ρ−1(p)))p \mapsto d(p) = \dim_p(B \otimes_A \kappa(\rho^{-1}(p))) là nửa liên tục trên. (Khi BB là hữu hạn trình bày, dùng e) và c). Trong trường hợp tổng quát, BB có dạng A[T1,...,Tn]/JA[T_1, ..., T_n]/J. Gọi JαJ_\alpha là họ các iđêan kiểu hữu hạn của A[T1,...,Tn]A[T_1, ..., T_n] được chứa trong JJ, có thứ tự bởi quan hệ bao hàm, và đặt Bα=A[T1,...,Tn]/JαB_\alpha = A[T_1, ..., T_n]/J_\alpha. Với mọi α\alpha, ta có Spec(B)⊂Spec(Bα)⊂Spec(A[T1,...,Tn])\mathrm{Spec}(B) \subset \mathrm{Spec}(B_\alpha) \subset \mathrm{Spec}(A[T_1, ..., T_n]), và Spec(B)=⋂αSpec(Bα)\mathrm{Spec}(B) = \bigcap_\alpha \mathrm{Spec}(B_\alpha). Với mọi p∈Spec(B)p \in \mathrm{Spec}(B), đặt

dα(p)=dim⁡p(Bα⊗κ(ρ−1(p))). d_\alpha(p) = \dim_p(B_\alpha \otimes \kappa(\rho^{-1}(p))) .

Chứng minh rằng dα(p)≥d(p)d_\alpha(p) \geq d(p) và rằng d(p)=inf⁡αdα(p)d(p) = \inf_\alpha d_\alpha(p) nhờ đặc trưng Noether của Spec(κ(ρ−1(p))[T1,...,Tn])\mathrm{Spec}(\kappa(\rho^{-1}(p))[T_1, ..., T_n]). Suy ra rằng p↦d(p)p \mapsto d(p) là cận dưới lớn nhất của một họ lọc giảm các hàm nửa liên tục trên.)

EXERCISES

AC VIII .103

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.