Bourbaki

Bài tập 13, § 1

Đại số giao hoán, X, p. 152

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho AA là một vành, JJ một iđêan của AA, MM một AA-môđun. Với mọi số nguyên n≥0n \geq 0, ký hiệu profn(J;M)\mathrm{prof}_n(J;M) là cận trên (trong N‾\overline{\mathbf{N}}) của các độ dài của các dãy chính quy M[X1,…,Xn]M[X_1,\ldots,X_n] gồm các phần tử của JA[X1,…,Xn]JA[X_1,\ldots,X_n]. a) Bây giờ chứng minh rằng dãy (profn(J;M))n≥0(\mathrm{prof}_n(J;M))_{n \geq 0} là tăng; ký hiệu prof∞(J;M)\mathrm{prof}_\infty(J;M) là giới hạn của nó (trong N‾\overline{\mathbf{N}}). Chứng minh rằng ta có prof∞(J;M)≤profA(J;M)\mathrm{prof}_\infty(J;M) \leq \mathrm{prof}_A(J;M).

BÀI TẬP

b) Khi iđêan JJ là hữu hạn kiểu, chứng minh đẳng thức prof∞(J;M)=profA(J;M)\mathrm{prof}_{\infty}(J; M) = \mathrm{prof}_A(J; M) (lập luận như trong chứng minh của th. 2 của no. 4, sử dụng bài tập 12).

c) Trong trường hợp tổng quát, chứng minh rằng prof∞(J;M)\mathrm{prof}_{\infty}(J; M) là cận trên của các số profA(J′;M)\mathrm{prof}_A(J'; M), trong đó J′J' chạy qua tập hợp các iđêan hữu hạn kiểu được chứa trong JJ.

d) Cho J′J' là một iđêan của AA sao cho V(J′)=V(J)V(J') = V(J). Chứng minh rằng ta có prof∞(J′;M)=prof∞(J;M)\mathrm{prof}_{\infty}(J'; M) = \mathrm{prof}_{\infty}(J; M).

e) Cho AA là một vành định giá có chiều cao 1, không Noether, mm là iđêan cực đại của nó. Chứng minh rằng ta có prof∞(m;A)=1\mathrm{prof}_{\infty}(m; A) = 1 và profA(m;A)⩾2\mathrm{prof}_A(m; A) \geqslant 2 (xem bài tập 2).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.