Bourbaki

Bài tập 8, § 1

Đại số giao hoán, X

Cho AA là một vành Noether, MM là một AA-môđun sinh hữu hạn. Ta nói rằng MM thỏa mãn tính chất (Sk)(S_k) nếu có profAp(Mp)≥inf⁡(k,dim⁡Ap(Mp))\mathrm{prof}_{A_p}(M_p) \geq \inf(k, \dim_{A_p}(M_p)) với mọi iđêan nguyên tố pp của AA. a) Mọi môđun đều thỏa mãn (Sk)(S_k) với k≤0k \leq 0; nói rằng một môđun thỏa mãn (S1)(S_1) có nghĩa là nó không có iđêan nguyên tố liên kết nhúng. b) Cho 0→M′→M→M′′→00 \to M' \to M \to M'' \to 0 là một dãy khớp của các AA-môđun sinh hữu hạn, và cho kk là một số nguyên. Giả sử rằng MM thỏa mãn (Sk)(S_k), rằng M′′M'' thỏa mãn (Sk−1)(S_{k-1}), và nếu k≥2k \geq 2 thì Ass(M′′)⊂Ass(M)\mathrm{Ass}(M'') \subset \mathrm{Ass}(M). Chứng minh rằng M′M' thỏa mãn (Sk)(S_k) (sử dụng Hệ quả 2 của No. 7).

c) Cho (L,p)(L,p) là một phân giải của MM bởi các AA-môđun tự do sinh hữu hạn. Nếu AA thỏa mãn tính chất (Sk)(S_k), thì AA-môđun Bi(L)B_i(L) với i≥0i \geq 0 thỏa mãn (Sh)(S_h) với h=inf⁡(k,i+1)h = \inf(k,i+1).

d) Nếu AA thỏa mãn (S2)(S_2), đối ngẫu của mọi AA-môđun sinh hữu hạn thỏa mãn (S2)(S_2) (áp dụng c).

e) Cho JJ là một iđêan của AA, sinh bởi một dãy MM-chính quy (x1,…,xr)(x_1,\ldots,x_r). Nếu MM thỏa mãn (Sk)(S_k), thì AA-môđun M/JMM/JM thỏa mãn (Sk−r)(S_{k-r}).

f) Cho BB là một đại số Noether AA, NN là một BB-môđun sinh hữu hạn là một AA-môđun phẳng trung thành, và kk là một số nguyên. Nếu BB-môđun M⊗ANM \otimes_A N thỏa mãn tính chất (Sk)(S_k), thì AA-môđun MM cũng vậy một cách tương tự. Nếu MM thỏa mãn (Sk)(S_k) và nếu (κ(p)⊗AB)(\kappa(p) \otimes_A B)-môđun κ(p)⊗AN\kappa(p) \otimes_A N thỏa mãn (Sk)(S_k) với mọi p∈Supp(M)p \in \mathrm{Supp}(M), thì BB-môđun M⊗ANM \otimes_A N thỏa mãn (Sk)(S_k).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.