Bourbaki

Bài tập 4, § 5

Đại số giao hoán, X, p. 166

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A là một vành địa phương Noether. Đặt δ(A)=[mA/mA2:κA]−dim⁡(A)\delta(A) = [m_A / m_A^2 : \kappa_A] - \dim(A) (xem § 4, No. 5). (a) Bây giờ chứng minh rằng chiều của không gian vectơ κA\kappa_A Hi(z,A)H_i(z, A), trong đó z là một hệ sinh cực tiểu của mAm_A, không phụ thuộc vào lựa chọn z; ký hiệu nó là hi(A)h_i(A). (b) Bài tập chứng minh đẳng thức hi(A)=hi(A^)h_i(A) = h_i(\widehat{A}) với mọi i. (c) Chứng minh rằng có h1(A)≥δ(A)h_1(A) \geq \delta(A), và đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi A là một vành giao đầy đủ (nhận xét 2 của No. 2; rút gọn về trường hợp A đầy đủ và áp dụng Bài tập 4 bằng cách biểu diễn A như một thương R/IR/I, trong đó R là một vành địa phương chính quy và I⊂mR2I \subset m_R^2). (d) Cho (x1,…,xp)(x_1, \ldots, x_p) là một dãy cát tuyến hoàn toàn của các phần tử của mAm_A, sinh ra một iđêan J. Bài tập chứng minh đẳng thức h1(A/J)−δ(A/J)=h1(A)−δ(A)h_1(A/J) - \delta(A/J) = h_1(A) - \delta(A) (rút gọn về trường hợp p=1p = 1 và phân biệt hai trường hợp, tùy theo x1x_1 thuộc hoặc không thuộc mA2m_A^2).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.