Bourbaki

Bài tập 2, § 1

Đại số, II

Cho E là một A-môđun trái; với mọi iđêan trái aa của A, ký hiệu aEaE là tổng của các axax với x∈Ex \in E, do đó là một môđun con của E.

(a) Chứng minh rằng với mọi họ (Eλ)λ∈L(E_\lambda)_{\lambda \in L} các A-môđun, a⋅⨁λ∈LEλa \cdot \bigoplus_{\lambda \in L} E_\lambda được đồng nhất một cách chính tắc với ⨁λ∈LaEλ\bigoplus_{\lambda \in L} aE_\lambda.

(b) Nếu aa là một iđêan trái sinh hữu hạn của A, chứng minh rằng với mọi họ (Eλ)λ∈L(E_\lambda)_{\lambda \in L} các A-môđun, a⋅∏λ∈LEλa \cdot \prod_{\lambda \in L} E_\lambda được đồng nhất một cách chính tắc với ∏λ∈LaEλ\prod_{\lambda \in L} aE_\lambda. Cho một ví dụ trong đó aa không sinh hữu hạn và tính chất trên không đúng (lấy A giao hoán và tất cả các EλE_\lambda bằng A).

(c) Cho K là một trường giao hoán, A là vành K[X,Y]K[X, Y] các đa thức theo hai bất định trên K, m=AXm = AX và n=AYn = AY. Nếu E là A-môđun thương của A2A^2 theo môđun con của A2A^2 sinh bởi Xe1−Ye2Xe_1 - Ye_2 (trong đó (e1,e2)(e_1, e_2) là cơ sở chính tắc của A2A^2), chứng minh rằng (m∩n)E≠(mE)∩(nE)(m \cap n)E \neq (mE) \cap (nE)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.