Cho E, F1,F2 là ba A-môđun và f1:E→F1,f1:E→F2 là hai ánh xạ tuyến tính. Tổng dính của F1 và F2 đối với f1 và f2 là môđun thương của F1×F2 bởi môđun con là ảnh của E dưới ánh xạ z↦(f1(z),−f2(z)); nó được ký hiệu là F1⊕EF2.
(a) Với mọi cặp có thứ tự các ánh xạ A-tuyến tính u1:F1→G,u2:F2→G sao cho u1∘f1=u2∘f2, hãy chứng minh rằng tồn tại một và chỉ một ánh xạ A-tuyến tính u:F1⊕EF2→G sao cho u∘j1=u1,u∘j2=u2, trong đó j1 và j2 ký hiệu các hợp thành tương ứng của ánh xạ chính tắc
F1×F2→F1⊕EF2
với các đơn ánh chính tắc F1→F1×F2,F2→F1×F2.
(b) Cho E′,F1′,F2′ là ba A-môđun, f1′:E′→F1′,f2′:E′→F2′ là hai ánh xạ A-tuyến tính và F1′⊕E′F2′ là tổng dính đối với các ánh xạ này. Với mọi hệ các ánh xạ A-tuyến tính v1:F1′→F1,v2:F2′→F2,w:E′→E sao cho v1∘f1′=f1∘w,v2∘f2′=f2∘w, gọi v là ánh xạ A-tuyến tính từ F1′⊕E′F2′ vào F1⊕EF2 tương ứng với hai ánh xạ tuyến tính j1∘v1 và j2∘v2. Hãy chứng minh rằng nếu v1 và v2 là toàn ánh thì v cũng toàn ánh; hãy cho một ví dụ trong đó v1 và v2 là đơn ánh nhưng v không đơn ánh. Hãy chứng minh rằng nếu w là toàn ánh và v1 và v2 đơn ánh, thì v là đơn ánh.