Bourbaki

Bài tập 5, § 1

Đại số, II

Cho E, F1,F2F_1, F_2 là ba A-môđun và f1:E→F1,f1:E→F2f_1 : E \to F_1, f_1 : E \to F_2 là hai ánh xạ tuyến tính. Tổng dính của F1F_1 và F2F_2 đối với f1f_1 và f2f_2 là môđun thương của F1×F2F_1 \times F_2 bởi môđun con là ảnh của E dưới ánh xạ z↦(f1(z),−f2(z))z \mapsto (f_1(z), -f_2(z)); nó được ký hiệu là F1⊕EF2F_1 \oplus_E F_2.

(a) Với mọi cặp có thứ tự các ánh xạ A-tuyến tính u1:F1→G,u2:F2→Gu_1 : F_1 \to G, u_2 : F_2 \to G sao cho u1∘f1=u2∘f2u_1 \circ f_1 = u_2 \circ f_2, hãy chứng minh rằng tồn tại một và chỉ một ánh xạ A-tuyến tính u:F1⊕EF2→Gu : F_1 \oplus_E F_2 \to G sao cho u∘j1=u1,u∘j2=u2u \circ j_1 = u_1, u \circ j_2 = u_2, trong đó j1j_1 và j2j_2 ký hiệu các hợp thành tương ứng của ánh xạ chính tắc

F1×F2→F1⊕EF2 F_1 \times F_2 \to F_1 \oplus_E F_2

với các đơn ánh chính tắc F1→F1×F2,F2→F1×F2F_1 \to F_1 \times F_2, F_2 \to F_1 \times F_2.

(b) Cho E′,F1′,F2′E', F'_1, F'_2 là ba A-môđun, f1′:E′→F1′,f2′:E′→F2′f'_1 : E' \to F'_1, f'_2 : E' \to F'_2 là hai ánh xạ A-tuyến tính và F1′⊕E′F2′F'_1 \oplus_{E'} F'_2 là tổng dính đối với các ánh xạ này. Với mọi hệ các ánh xạ A-tuyến tính v1:F1′→F1,v2:F2′→F2,w:E′→Ev_1 : F'_1 \to F_1, v_2 : F'_2 \to F_2, w : E' \to E sao cho v1∘f1′=f1∘w,v2∘f2′=f2∘wv_1 \circ f'_1 = f_1 \circ w, v_2 \circ f'_2 = f_2 \circ w, gọi vv là ánh xạ A-tuyến tính từ F1′⊕E′F2′F'_1 \oplus_{E'} F'_2 vào F1⊕EF2F_1 \oplus_E F_2 tương ứng với hai ánh xạ tuyến tính j1∘v1j_1 \circ v_1 và j2∘v2j_2 \circ v_2. Hãy chứng minh rằng nếu v1v_1 và v2v_2 là toàn ánh thì vv cũng toàn ánh; hãy cho một ví dụ trong đó v1v_1 và v2v_2 là đơn ánh nhưng vv không đơn ánh. Hãy chứng minh rằng nếu ww là toàn ánh và v1v_1 và v2v_2 đơn ánh, thì vv là đơn ánh.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.