Bourbaki

Bài tập 13, § 2

Đại số, III, 622

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A là một vành giao hoán và E là một A-môđun. Một A-môđun EnE_n được định nghĩa bằng quy nạp bằng cách viết

E1=E,En=⨁p+q=n(Ep⊗AEq)với n≥2. E_1 = E, \quad E_n = \bigoplus_{p+q=n} (E_p \otimes_A E_q) \quad \text{với } n \geq 2.

Ta viết ME=⨁n=1∞EnME = \bigoplus_{n=1}^\infty E_n và một cấu trúc đại số trên A được xác định trên ME bằng cách đặt, với xp∈Epx_p \in E_p và xq∈Eqx_q \in E_q, xpxq=xp⊗xq∈Ep+qx_p x_q = x_p \otimes x_q \in E_{p+q}.

(a) Chứng minh rằng với mọi A-đại số B và mọi ánh xạ A-tuyến tính f:E→Bf : E \to B, tồn tại duy nhất một đồng cấu đại số trên A ME→BME \to B mở rộng ff. ME được gọi là đại số tự do của A-môđun E.

(b) Một số nguyên a(n)a(n) được định nghĩa bằng quy nạp theo nn bởi các công thức

a(1),a(n)=∑p+q=na(p)a(q)neˆˊu n≥2. a(1), \quad a(n) = \sum_{p+q=n} a(p)a(q) \quad \text{nếu } n \geq 2.

Chứng minh rằng EnE_n đẳng cấu với tổng trực tiếp của a(n)a(n) môđun đẳng cấu với E⊗nE^{\otimes n}.

(c) Gọi f(T)f(T) là chuỗi lũy thừa hình thức ∑n=1∞a(n)Tn\sum_{n=1}^\infty a(n)T^n. Chứng minh rằng

f(T)=T+(f(T))2. f(T) = T + (f(T))^2.

Hãy suy ra các công thức

f(T)=1−1−4T2vaˋa(n)=2n−11.3.5…(2n−1)n!. f(T) = \frac{1 - \sqrt{1 - 4T}}{2} \quad \text{và} \quad a(n) = 2^{n-1} \frac{1.3.5 \ldots (2n-1)}{n!}.

(d) Nếu I là một tập hợp bất kỳ và E=A(I)E = A^{(I)}, chứng minh rằng LibA(I)Lib_A(I) được đồng nhất với ME. Có các đồng cấu chính tắc M(I)→ωN(I)→lNM(I) \xrightarrow{\omega} N^{(I)} \xrightarrow{l} N mà hợp thành của chúng là độ dài trong M(I)M(I); ω(m)\omega(m) được gọi là đa bậc của m∈M(I)m \in M(I); ánh xạ ω\omega xác định trên LibA(I)Lib_A(I) một phân hoạch theo kiểu N(I)N^{(I)}. Chứng minh rằng tập hợp (LibA(I))α(Lib_A(I))_\alpha gồm các phần tử thuần nhất có đa bậc α∈N(I)\alpha \in N^{(I)} theo phân hoạch này là một A-môđun tự do có hạng bằng

a(α)=a(n)n!α!=2n−11.3.5…(2n−1)α! a(\alpha) = a(n) \frac{n!}{\alpha!} = 2^{n-1} \frac{1.3.5 \ldots (2n-1)}{\alpha!}

trong đó α!=∏i∈I(α(i))!\alpha! = \prod_{i \in I} (\alpha(i))! và n=∑i∈Iα(i)=l(α)n = \sum_{i \in I} \alpha(i) = l(\alpha) là độ dài của α\alpha.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.