Bourbaki

Bài tập 25, § 2

Đại số, III, 625

Cho A là một vành, giao hoán hay không, và cho σ\sigma là một tự đồng cấu của A. Trên nhóm tích cộng tính E=ANE = A^\mathbf{N} xác định một luật hợp thành nội bằng cách viết (αn)(βn)=(γn)(\alpha_n)(\beta_n) = (\gamma_n), trong đó γn=∑p+q=nαpσp(βq)\gamma_n = \sum_{p+q=n} \alpha_p \sigma^p(\beta_q) (với quy ước σ0(ξ)=ξ\sigma^0(\xi) = \xi).

(a) Chứng minh rằng luật này, cùng với phép cộng trên E, xác định một cấu trúc vành trên E, nhận dãy (αn)(\alpha_n) trong đó α0=1\alpha_0 = 1 và αn=0\alpha_n = 0 với n≥1n \geq 1 làm phần tử đơn vị ee. Ánh xạ gán cho mỗi ξ∈A\xi \in A phần tử (αn)∈E(\alpha_n) \in E sao cho α0=ξ,αn=0\alpha_0 = \xi, \alpha_n = 0 với n≥1n \geq 1, là một đẳng cấu của A lên một vành con của E, với vành con đó ta đồng nhất A. Khi đó ta viết ∑n=0∞αnXn\sum_{n=0}^\infty \alpha_n X^n thay cho (αn)(\alpha_n) và Xpβ=σp(β)XpX^p \beta = \sigma^p(\beta) X^p với mọi β∈A\beta \in A; nếu u=∑n=0∞αnXn≠0u = \sum_{n=0}^\infty \alpha_n X^n \neq 0, số nguyên nhỏ nhất nn sao cho αn≠0\alpha_n \neq 0 được gọi là cấp của u và được ký hiệu bởi ω(u)\omega(u).

(b) Nếu A là một vành không có ước của 0 và σ\sigma là một đẳng cấu của A lên một vành con của A, chứng minh rằng E là một vành không có ước của 0 và

ω(uv)=ω(u)+ω(v) \omega(uv) = \omega(u) + \omega(v)
với u≠0u \neq 0 và v≠0v \neq 0.

(c) Để u=∑n=0∞αnXnu = \sum_{n=0}^\infty \alpha_n X^n khả nghịch, điều kiện cần và đủ là α0\alpha_0 khả nghịch trong A.

(d) Giả sử A là một trường và σ\sigma là một tự đẳng cấu của A. Chứng minh rằng E có một trường các phân thức trái (I, § 9, Bài tập 15) và trong trường F này mọi phần tử ≠0\neq 0 đều có thể được viết duy nhất dưới dạng uX−hu X^{-h}, trong đó u là một phần tử của E có cấp 0.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.