Bourbaki

Bài tập 3, § 2

Đại số, III, 618

(a) Cho K là một trường giao hoán. Chứng minh rằng, để K là tâm của một đại số quaternion kiểu (α,β,γ)(\alpha, \beta, \gamma) trên K, điều kiện cần và đủ là một trong các trường hợp sau đây xảy ra: (1) βγ≠0\beta \gamma \neq 0; (2) γ=0,β≠0\gamma = 0, \beta \neq 0 và β2+4α≠0\beta^2 + 4\alpha \neq 0; (3) β=0,α≠0\beta = 0, \alpha \neq 0 hoặc γ≠0\gamma \neq 0 và 2≠02 \neq 0 trong K.

(b) Cho K là một trường giao hoán sao cho 2≠02 \neq 0 trong K; chứng minh rằng đại số quaternion trên K kiểu (1,γ)(1, \gamma) đẳng cấu với đại số ma trận M2(K)M_2(K) (xét cơ sở của đại số này gồm các phần tử 12(1+i)\frac{1}{2}(1+i), 12(1−i)\frac{1}{2}(1-i), (j+k/2γ)(j+k/2\gamma), 12(j−k)\frac{1}{2}(j-k)).

(c) Cho K là một trường giao hoán sao cho 2≠02 \neq 0 trong K và cho E là đại số quaternion trên K kiểu (α,γ)(\alpha, \gamma). Một quaternion z∈Ez \in E được gọi là thuần nếu z‾=−z\overline{z} = -z (hoặc cũng là T(z)=0T(z) = 0). Chứng minh rằng nếu zz là thuần, thì mọi quaternion tzt−1tzt^{-1} cũng là thuần, trong đó t∈Et \in E là khả nghịch.

(d) Nếu u,vu, v là hai quaternion bất kỳ, thì uv−vuuv - vu là thuần. Suy ra rằng nếu u,v,wu, v, w là ba quaternion bất kỳ, thì

(uv−vu)2w=w(uv−vu)2. (uv - vu)^2 w = w (uv - vu)^2.

(e) Chứng minh rằng nếu tồn tại trong EE một quaternion z≠0z \neq 0 sao cho N(z)=0N(z) = 0, thì cũng tồn tại một quaternion thuần z′≠0z' \neq 0 sao cho N(z′)=0N(z') = 0. (Chú ý, theo ký hiệu của công thức (33) (no. 5), rằng, nếu α\alpha không là một bình phương trong KK, sự tồn tại của z≠0z \neq 0 trong EE sao cho N(z)=0N(z) = 0 tương đương với sự tồn tại của một phần tử y∈K+Kiy \in K + Ki sao cho γ=N(y)\gamma = N(y).)

5. Trên một trường giao hoán KK trong đó 2=02 = 0, mọi đại số quaternion EE kiểu (α,0,γ)(\alpha, 0, \gamma) đều giao hoán và bình phương của mọi x∈Ex \in E thuộc về K; đại số con K(x)K(x) của E sinh bởi một phần tử x∈Kx \in K do đó là một đại số bậc hai kiểu (λ,0)(\lambda, 0) trên KK và E là một đại số bậc hai trên K(x)K(x).

Chứng minh rằng tập hợp CC gồm các x∈Ex \in E có bình phương bằng bình phương của một phần tử của KK là một không gian con vectơ của EE có chiều bằng 1, 2 hoặc 4. Nếu CC có chiều 1 (trong trường hợp này C=KC = K), thì EE là một trường. Nếu CC có chiều 2, tồn tại một đại số bậc hai K(x)K(x) được chứa trong EE là một trường và EE có một cơ sở trên K(x)K(x) gồm hai phần tử 1 và uu với u2=0u^2 = 0; tập hợp các y∈Ey \in E sao cho y2=0y^2 = 0 là một iđêan aa có chiều 2 trên KK và E/aE/a đẳng cấu với K(x)K(x). Cuối cùng, nếu CC có chiều 4 (và do đó bằng EE), tập hợp aa gồm các y∈Ey \in E sao cho y2=0y^2 = 0 là một iđêan có chiều 3 và E/aE/a đẳng cấu với KK; tồn tại trong EE một cơ sở (1,e1,e2,e3)(1, e_1, e_2, e_3) sao cho e12=e22=e32=0e_1^2 = e_2^2 = e_3^2 = 0, e1e2=e3e_1 e_2 = e_3, e1e3=e2e3=0e_1 e_3 = e_2 e_3 = 0; Ke3=bKe_3 = b là iđêan duy nhất có chiều 1 trong EE, bb là linh hóa tử của aa và a/ba/b là tổng trực tiếp của hai iđêan của E/bE/b, có chiều 1, triệt tiêu lẫn nhau.

6. Cho KK là một trường giao hoán trong đó 2≠02 \neq 0 và EE là một đại số quaternion trên KK kiểu (0,0,γ)(0, 0, \gamma). (a) Nếu γ\gamma không là một bình phương trong KK, không tồn tại iđêan trái (tương ứng phải) nào trong EE có chiều 1 trên KK; tập hợp aa gồm các x∈Ex \in E sao cho x2=0x^2 = 0 là một iđêan hai phía có chiều 2 trên KK và E/aE/a là một trường, một đại số bậc hai trên KK. (b) Nếu γ\gamma là một bình phương ≠0\neq 0 trong KK, tồn tại trong EE một cơ sở (ei)1≤i≤4(e_i)_{1 \leq i \leq 4} với bảng phép nhân sau:

<bảng> <tr> <th></th> <th>e_1</th> <th>e_2</th> <th>e_3</th> <th>e_4</th> </tr> <tr> <th>e_1</th> <td>e_1</td> <td>0</td> <td>e_3</td> <td>0</td> </tr> <tr> <th>e_2</th> <td>0</td> <td>e_2</td> <td>0</td> <td>e_4</td> </tr> <tr> <th>e_3</th> <td>0</td> <td>e_3</td> <td>0</td> <td>0</td> </tr> <tr> <th>e_4</th> <td>e_4</td> <td>0</td> <td>0</td> <td>0</td> </tr> </bảng>

Tập hợp aa gồm các x∈Ex \in E sao cho x2=0x^2 = 0 là một iđêan hai phía có chiều 2, là tổng trực tiếp của hai iđêan hai phía Ke3Ke_3 và Ke4Ke_4 triệt tiêu lẫn nhau; các iđêan sau là những iđêan duy nhất (trái hoặc phải) có chiều 1 trong EE. Đại số thương E/aE/a đẳng cấu với tích của hai trường đẳng cấu với KK.

(c) Nếu γ=0\gamma = 0, tập hợp aa gồm các x∈Ex \in E sao cho x2=0x^2 = 0 là một iđêan hai phía có chiều 3; Kk=bKk = b là iđêan duy nhất (trái hoặc phải) có chiều 1 trong EE; nó là một iđêan hai phía, linh hóa tử trái và phải của aa. Trong đại số thương E/bE/b, a/ba/b là tổng trực tiếp của hai iđêan hai phía có chiều 1 triệt tiêu lẫn nhau; cuối cùng E/aE/a là một trường đẳng cấu với KK.

7. Cho KK là một trường giao hoán trong đó 2≠02 \neq 0 và EE là đại số trên KK có cơ sở gồm bốn phần tử 1,i,j,k1, i, j, k (1 là phần tử đơn vị) với bảng phép nhân

i2=j2=k2=1,ij=ji=k,jk=kj=i,ki=ik=j. i^2 = j^2 = k^2 = 1, \quad ij = ji = k, \quad jk = kj = i, \quad ki = ik = j.

Chứng minh rằng EE đẳng cấu với tích của bốn trường đẳng cấu với KK (xét cơ sở của EE gồm các phần tử (1+εi)(1+ε′j)(1 + \varepsilon i)(1 + \varepsilon' j), trong đó ε\varepsilon và ε′\varepsilon' bằng 1 hoặc −1-1).

Đại số EE là đại số (trên KK) của tích của hai nhóm cyclic có cấp 2. Tổng quát hóa điều này cho đại số của nhóm tích của nn nhóm cyclic có cấp 2 (xem § 4, no. 1, Ví dụ 2).

8. Nhóm quaternion QQ (I, § 6, Bài tập 4) đẳng cấu với nhóm nhân của tám quaternion ±1,±i,±j,±k\pm 1, \pm i, \pm j, \pm k trong đại số quaternion kiểu (−1,−1)(-1, -1) trên một trường trong đó 2≠02 \neq 0. Chứng minh rằng đại số của nhóm QQ trên một trường KK trong đó 2≠02 \neq 0 đẳng cấu với tích của bốn trường đẳng cấu với KK và đại số quaternion kiểu (+1,−1)(+1, -1) trên KK (nếu cc là phần tử của QQ tương ứng với quaternion −1-1, các phần tử của QQ có thể được viết là e,i,j,k,c,ci,cj,cke, i, j, k, c, ci, cj, ck; xét cơ sở của EE gồm các phần tử 12(e+c),12(e−c),12(e+c)i,12(e−c)i,12(e+c)j,12(e−c)j,12(e+c)k,12(e−c)k\frac{1}{2}(e + c), \frac{1}{2}(e - c), \frac{1}{2}(e + c)i, \frac{1}{2}(e - c)i, \frac{1}{2}(e + c)j, \frac{1}{2}(e - c)j, \frac{1}{2}(e + c)k, \frac{1}{2}(e - c)k).

9. (a) Chứng minh rằng đại số EE của nhóm nhị diện D4D_4 cấp 8 (I, § 6, Bài tập 4) trên một trường KK trong đó 2≠02 \neq 0 là đẳng cấu với tích của bốn trường đẳng cấu với KK và đại số các ma trận cấp 2 trên KK. (Nếu a,ba, b là hai phần tử sinh của D4D_4 được đưa vào trong I, § 6, Bài tập 4, các phần tử của D4D_4 có thể được viết dưới dạng aibja^i b^j với 0≤i≤3,0≤j≤10 \leq i \leq 3, 0 \leq j \leq 1; xét cơ sở của EE gồm bốn phần tử 12(e+a2),12(e−a2),12(a+a3),12(a−a3)\frac{1}{2}(e + a^2), \frac{1}{2}(e - a^2), \frac{1}{2}(a + a^3), \frac{1}{2}(a - a^3) và bốn phần tử này nhân bên phải với bb; sử dụng Bài tập 4.) Suy ra rằng, nếu −1-1 là một bình phương trong KK, các đại số trên KK của các nhóm không đẳng cấu QQ và D4D_4 là đẳng cấu.

(b) Chứng minh tương tự rằng đại số FF của nhóm nhị diện D3D_3 cấp 6 trên một trường KK trong đó 2≠02 \neq 0 và 3≠03 \neq 0 là đẳng cấu với tích của hai trường đẳng cấu với KK và đại số ma trận cấp 2 trên KK (xét ở đây cơ sở của FF gồm các phần tử e+a+a2,a+a2−2e,a−a2e + a + a^2, a + a^2 - 2e, a - a^2 và ba phần tử này nhân bên phải với bb).

10. Cho G là một nhóm và H là một nhóm con chuẩn tắc của G. Chứng minh rằng, nếu aa là iđêan hai phía của đại số nhóm A(G)A^{(G)}, sinh bởi các phần tử ts−sts - s, trong đó tt chạy qua H và ss chạy qua G, thì đại số nhóm A(G/H)A^{(G/H)} là đẳng cấu với đại số thương A(G)/aA^{(G)}/a.

11. Cho A là một vành giao hoán và S là một nửa nhóm giao hoán có phần tử đơn vị ee. Giả sử rằng một phép toán ngoài (s,x)↦xs(s, x) \mapsto x^s được cho trên A với S làm miền các toán tử, sao cho, với mọi s∈Ss \in S, ánh xạ x↦xsx \mapsto x^s là một tự đẳng cấu của vành A và (xs)t=xst(x^s)^t = x^{st} với mọi x∈Ax \in A và ss và tt trong S (điều này suy ra rằng ee là toán tử đơn vị đối với phép toán ngoài đã xét). Khi đó một luật hợp thành nội tại nhân được định nghĩa trên A-môđun A(S)A^{(S)}, có cơ sở chính tắc được ký hiệu bởi (bs)(b_s), bởi quan hệ

(∑sxsbs)(∑sysbs)=∑s(∑tu=sat,uxtyus)bs \left( \sum_s x_s b_s \right) \left( \sum_s y_s b_s \right) = \sum_s \left( \sum_{tu=s} a_{t,u} x_t y_u^s \right) b_s

trong đó các as,ta_{s,t} thuộc A.

Chứng minh rằng luật này và phép cộng trên A(S)A^{(S)} định nghĩa một cấu trúc vành trên tập hợp này, với điều kiện các as,ta_{s,t} thỏa mãn các điều kiện

as,tast,u=atusas,tu a_{s,t} a_{st,u} = a_{tu}^s a_{s,tu}

với mọi s,t,us, t, u trong S. Phần tử beb_e là phần tử đơn vị của vành này nếu thêm cả

ae,s=as,e=1 a_{e,s} = a_{s,e} = 1

với mọi s∈Ss \in S; trong trường hợp đó A có thể được đồng nhất với một vành con của A(S)A^{(S)} và nếu C ký hiệu vành con của A gồm các phần tử bất biến đối với tất cả các tự đẳng cấu x↦xsx \mapsto x^s, A(S)A^{(S)} là một đại số trên C, được gọi là tích chéo của vành A và nửa nhóm S, đối với hệ nhân tử (as,t)(a_{s,t}). Nếu hệ nhân tử (as,t)(a_{s,t}) được thay bởi (csctscstas,t)\left( \frac{c_s c_t^s}{c_{st}} a_{s,t} \right), trong đó, với mọi s∈Ss \in S, csc_s là một phần tử khả nghịch của A và ce=1c_e = 1, tích chéo mới thu được là đẳng cấu với tích chéo được xác định bởi hệ nhân tử (as,t)(a_{s,t}).

Nếu trong trường hợp riêng A được lấy là một đại số bậc hai trên một vành C và S là một nhóm cyclic cấp 2, giả sử {e,s}\{e, s\}, sao cho xs=xˉx^s = \bar{x} với x∈Ax \in A, hãy chứng minh rằng mọi tích chéo của A và S là một đại số quaternion trên C.

12. Cho I là một tập hợp khác rỗng. Hãy chứng minh rằng các phần tử của magma tự do M(I)M(I) có thể được đồng nhất với các dãy (ai)1≤i≤n(a_i)_{1 \leq i \leq n} (nn là một số nguyên tùy ý ≥1\geq 1) trong đó các aia_i hoặc là các phần tử của I hoặc là một ký hiệu đặc biệt P (biểu diễn "ngoặc mở"), sao cho các dãy này thỏa mãn các điều kiện sau:

(i) Độ dài nn của dãy bằng hai lần số ký hiệu P xuất hiện trong nó, cộng với 1.

(iii) Với mọi k≤n−1k \leq n - 1, số ký hiệu P xuất hiện trong dãy con (ai)1≤i≤k(a_i)_{1 \leq i \leq k} là ≥k/2\geq k/2.

(Dùng Lý thuyết Tập hợp, I, Phụ lục để gắn với mỗi dãy (ai)(a_i) một phần tử của M(I)M(I); chẳng hạn, dãy PPPxyzPxy tương ứng với từ ((xy)z)(xy)((xy)z)(xy).)

¶13. Cho A là một vành giao hoán và E là một A-môđun. Một A-môđun EnE_n được xác định bằng quy nạp bằng cách viết

E1=E,En=⨁p+q=n(Ep⊗AEq)với n≥2. E_1 = E, \quad E_n = \bigoplus_{p+q=n} (E_p \otimes_A E_q) \quad \text{với } n \geq 2.

Ta viết ME=⨁n=1∞EnME = \bigoplus_{n=1}^\infty E_n và một cấu trúc đại số trên A được xác định trên ME bằng cách đặt, với xp∈Epx_p \in E_p và xq∈Eqx_q \in E_q, xpxq=xp⊗xq∈Ep+qx_p x_q = x_p \otimes x_q \in E_{p+q}.

(a) Hãy chứng minh rằng với mọi đại số trên A B và mọi ánh xạ A-tuyến tính f:E→Bf : E \to B, tồn tại duy nhất một đồng cấu đại số trên A ME→BME \to B mở rộng f. ME được gọi là đại số tự do của A-môđun E.

(b) Một số nguyên a(n)a(n) được xác định bằng quy nạp theo n bởi các công thức

a(1),a(n)=∑p+q=na(p)a(q)neˆˊu n≥2. a(1), \quad a(n) = \sum_{p+q=n} a(p)a(q) \quad \text{nếu } n \geq 2.

Hãy chứng minh rằng EnE_n là đẳng cấu với tổng trực tiếp của a(n)a(n) môđun đẳng cấu với E⊗nE^{\otimes n}.

(c) Cho f(T)f(T) là chuỗi lũy thừa hình thức ∑n=1∞a(n)Tn\sum_{n=1}^\infty a(n)T^n. Hãy chứng minh rằng

f(T)=T+(f(T))2. f(T) = T + (f(T))^2.

Hãy suy ra các công thức

f(T)=1−1−4T2vaˋa(n)=2n−11.3.5…(2n−1)n!. f(T) = \frac{1 - \sqrt{1 - 4T}}{2} \quad \text{và} \quad a(n) = 2^{n-1} \frac{1.3.5 \ldots (2n-1)}{n!}.

(d) Nếu I là một tập hợp bất kỳ và E=A(I)E = A^{(I)}, hãy chứng minh rằng LibA(I)Lib_A(I) được đồng nhất với ME. Có các đồng cấu chính tắc M(I)→ωN(I)→lNM(I) \xrightarrow{\omega} N^{(I)} \xrightarrow{l} N mà hợp thành của chúng là độ dài trong M(I)M(I); ω(m)\omega(m) được gọi là đa bậc của m∈M(I)m \in M(I); ánh xạ ω\omega xác định trên LibA(I)Lib_A(I) một phép phân bậc kiểu N(I)N^{(I)}. Hãy chứng minh rằng tập hợp (LibA(I))α(Lib_A(I))_\alpha các phần tử thuần nhất có đa bậc α∈N(I)\alpha \in N^{(I)} theo phép phân bậc này là một A-môđun tự do có hạng bằng

a(α)=a(n)n!α!=2n−11.3.5…(2n−1)α! a(\alpha) = a(n) \frac{n!}{\alpha!} = 2^{n-1} \frac{1.3.5 \ldots (2n-1)}{\alpha!}

trong đó α!=∏i∈I(α(i))!\alpha! = \prod_{i \in I} (\alpha(i))! và n=∑i∈Iα(i)=l(α)n = \sum_{i \in I} \alpha(i) = l(\alpha) là độ dài của α\alpha.

14. (a) Cho M là một nửa nhóm mà luật hợp thành của nó được ký hiệu bởi T; giả sử thêm rằng M được sắp thứ tự toàn phần bởi một quan hệ thứ tự x ≤ y sao cho các quan hệ x < y và x' ≤ y', hoặc x ≤ y và x' < y', kéo theo x T x' < y T y'. Hãy chứng minh rằng nếu A là một miền nguyên, đại số trên A của nửa nhóm M không có ước của 0.

(b) Hãy suy ra rằng nếu A là một miền nguyên, mọi đại số đa thức A[(X_i)_{i \in I}] là một miền nguyên.

(c) Nếu A là một miền nguyên và f và g là hai đa thức trong A[(X_i)_{i \in I}] sao cho fg là thuần nhất và ≠0, hãy chứng minh rằng f và g là thuần nhất. Đặc biệt, các phần tử khả nghịch của vành A[(X_i)_{i \in I}] là các phần tử khả nghịch của vành A.

15. Cho A là một vành giao hoán và n là một số nguyên ≥2 sao cho với mọi a ∈ A phương trình nx = a có một nghiệm x ∈ A. Cho m là một số nguyên ≥1 và u là một đa thức trong A[X] có dạng X^{mn} + f(X), trong đó f có bậc ≤ mn − 1; hãy chứng minh rằng tồn tại một đa thức v ∈ A[X] có dạng X^m + w, trong đó w có bậc ≤ m − 1, sao cho u − v^n bằng không hoặc có bậc < m(n − 1).

16. Cho A là một vành giao hoán và u = \sum_{k=0}^m a_k X^k là một ước của 0 trong vành A[X]. Hãy chứng minh rằng nếu v = \sum_{k=0}^n b_k X^k là một phần tử ≠0 của A[X] có bậc n sao cho uv = 0, thì tồn tại một đa thức w ≠ 0 có bậc ≤ n − 1 sao cho uw = 0. (Rút gọn về trường hợp b_0 ≠ 0; nếu a_kv = 0 với 0 ≤ k ≤ m − 1, hãy chứng minh rằng có thể lấy w = b_0; nếu a_kv = 0 với 0 ≤ k < p ≤ m − 1 và a_p v ≠ 0, hãy chứng minh rằng a_p b_0 = 0 và do đó có thể lấy w = \sum_{k=0}^{n-1} a_p b_{k+1} X^k.) Hãy suy ra rằng tồn tại một phần tử c ≠ 0 của A sao cho cu = 0.

17. Cho A là một vành giao hoán. Hãy chứng minh rằng, trong đại số A[X] của các đa thức theo một bất định trên A, ánh xạ (u, v) ↦ u(v) là một luật hợp thành kết hợp và phân phối trái đối với phép cộng và phép nhân trong A[X]. Nếu A là một miền nguyên, hãy chứng minh rằng hệ thức u(v) = 0 kéo theo u = 0 hoặc v là hằng và rằng, nếu u ≠ 0 và bậc của v là > 0, bậc của u(v) bằng tích các bậc của u và v.

18. Cho K là một trường giao hoán và K[X] là vành đa thức với một bất định trên K. Chứng minh rằng mọi tự đẳng cấu s của vành K[X] đều giữ K bất biến (Bài tập 14(c)) và gây ra trên K một tự đẳng cấu của trường này; chứng minh thêm rằng nhất thiết s(X) = aX + b, với a ≠ 0 trong K và b∈Kb \in K (xem Bài tập 17). Ngược lại, chứng minh rằng việc cho một tự đẳng cấu σ\sigma của KK và hai phần tử a,ba, b của KK sao cho a≠0a \neq 0 xác định duy nhất một tự đẳng cấu s của K[X]K[X] sao cho s∣K=σs|K = \sigma và s(X)=aX+bs(X) = aX + b. Nếu GG là nhóm tất cả các tự đẳng cấu của vành K[X]K[X] và NN là nhóm con của GG gồm cấu trúc KK-đại số của K[X]K[X], chứng minh rằng NN là một nhóm con chuẩn của GG và rằng G/NG/N là đẳng cấu với nhóm tự đẳng cấu của trường KK; nhóm NN là đẳng cấu với nhóm được xác định trên tập hợp K∗×KK^* \times K bởi luật hợp thành (λ,μ)(λ′,μ′)=(λλ′,λ′μ+μ′)(\lambda, \mu)(\lambda', \mu') = (\lambda \lambda', \lambda' \mu + \mu').

19. Chứng minh đẳng thức đa thức trong 8 bất định

(X12+X22+X32+X42)(Y12+Y22+Y32+Y42)=(X1Y1−X2Y2−X3Y3−X4Y4)2+(X1Y2+X2Y1+X3Y4−X4Y3)2+(X1Y3+X3Y1+X4Y2−X2Y4)2+(X1Y4+X4Y1+X2Y3−X3Y2)2. (X_1^2 + X_2^2 + X_3^2 + X_4^2)(Y_1^2 + Y_2^2 + Y_3^2 + Y_4^2) = (X_1 Y_1 - X_2 Y_2 - X_3 Y_3 - X_4 Y_4)^2 + (X_1 Y_2 + X_2 Y_1 + X_3 Y_4 - X_4 Y_3)^2 + (X_1 Y_3 + X_3 Y_1 + X_4 Y_2 - X_2 Y_4)^2 + (X_1 Y_4 + X_4 Y_1 + X_2 Y_3 - X_3 Y_2)^2.

(Áp dụng công thức (32) của no. 5 cho một đại số quaternion thích hợp.)

20. Chứng minh rằng không tồn tại đẳng thức đa thức trong 6 bất định

(X12+X22+X32)(Y22+Y22+Y32)=P2+Q2+R2 (X_1^2 + X_2^2 + X_3^2)(Y_2^2 + Y_2^2 + Y_3^2) = P^2 + Q^2 + R^2

trong đó P,Q,RP, Q, R là ba đa thức với các hệ số trong Z\mathbf{Z} đối với các bất định XiX_i và YiY_i. (Nhận xét rằng 15=3.515 = 3.5 không thể được viết dưới dạng p2+q2+r2p^2 + q^2 + r^2, trong đó p,q,rp, q, r là các số nguyên.)

21. Cho SS là một nửa nhóm nhân với phần tử đơn vị ee, thỏa mãn điều kiện (D) của no. 10 và hơn nữa thỏa mãn hai điều kiện sau: (1) quan hệ st=est = e kéo theo s=t=es = t = e: (2) với mọi s∈Ss \in S, số nn các số hạng trong một dãy hữu hạn (ti)1≤i≤n(t_i)_{1 \leq i \leq n} gồm các phần tử phân biệt với ee và sao cho t1t2…tn=st_1 t_2 \ldots t_n = s nhỏ hơn một số hữu hạn ν(s)\nu(s) chỉ phụ thuộc vào ss.

Chứng minh rằng, để một phần tử x=∑s∈Sαssx = \sum_{s \in S} \alpha_s s của đại số toàn phần của SS trên một vành AA là khả nghịch, điều kiện cần và đủ là αe\alpha_e khả nghịch trong AA (rút gọn về trường hợp αe=1\alpha_e = 1 và dùng đẳng thức

e−zn+1=(e−z)(e+z+⋯+zn)). e - z^{n+1} = (e - z)(e + z + \cdots + z^n)).

22. Nếu KK là một trường giao hoán, chứng minh rằng trong vành chuỗi lũy thừa hình thức K[[X1,X2,…,Xp]]K[[X_1, X_2, \ldots, X_p]] chỉ có một iđêan cực đại duy nhất, bằng tập hợp các phần tử không khả nghịch. Mặt khác, chứng minh rằng trong vành đa thức K[X1,…,Xp]K[X_1, \ldots, X_p] với p≥1p \geq 1 luôn tồn tại nhiều iđêan cực đại phân biệt.

23. Cho K là một trường giao hoán; chứng minh rằng không tồn tại chuỗi lũy thừa hình thức u(X,Y)∈K[[X,Y]]u(X, Y) \in K[[X, Y]] sao cho, với một số nguyên m>0m > 0,

(X+Y)u(X,Y)=XmYm. (X + Y)u(X, Y) = X^m Y^m.

24. Cho K là một trường giao hoán và cho kk là một số nguyên sao cho k≠0k \neq 0 trong K. Chứng minh rằng với mọi chuỗi lũy thừa hình thức uu của K[[X]]K[[X]] có số hạng hằng bằng 1, tồn tại một chuỗi lũy thừa hình thức v∈K[[X]]v \in K[[X]] sao cho vk=uv^k = u.

25. Cho A là một vành, giao hoán hoặc không, và cho σ\sigma là một tự đồng cấu của A. Trên nhóm tích cộng tính E=ANE = A^\mathbf{N}, một luật hợp thành nội được xác định bằng cách viết (αn)(βn)=(γn)(\alpha_n)(\beta_n) = (\gamma_n), trong đó γn=∑p+q=nαpσp(βq)\gamma_n = \sum_{p+q=n} \alpha_p \sigma^p(\beta_q) (với quy ước σ0(ξ)=ξ\sigma^0(\xi) = \xi).

(a) Chứng minh rằng luật này xác định, cùng với phép cộng trên E, một cấu trúc vành trên E, nhận phần tử đơn vị ee là dãy (αn)(\alpha_n) trong đó α0=1\alpha_0 = 1 và αn=0\alpha_n = 0 với n≥1n \geq 1. Ánh xạ gắn với mỗi ξ∈A\xi \in A phần tử (αn)∈E(\alpha_n) \in E sao cho α0=ξ,αn=0\alpha_0 = \xi, \alpha_n = 0 với n≥1n \geq 1, là một đẳng cấu của A lên một vành con của E, với vành này nó được đồng nhất. Khi đó ta viết ∑n=0∞αnXn\sum_{n=0}^\infty \alpha_n X^n thay cho (αn)(\alpha_n) và Xpβ=σp(β)XpX^p \beta = \sigma^p(\beta) X^p với mọi β∈A\beta \in A; nếu u=∑n=0∞αnXn≠0u = \sum_{n=0}^\infty \alpha_n X^n \neq 0, số nguyên nhỏ nhất nn sao cho αn≠0\alpha_n \neq 0 được gọi là cấp của uu và được ký hiệu bởi ω(u)\omega(u).

(b) Nếu A là một vành không có ước của 0 và σ\sigma là một đẳng cấu của A lên một vành con của A, chứng minh rằng E là một vành không có ước của 0 và rằng

ω(uv)=ω(u)+ω(v) \omega(uv) = \omega(u) + \omega(v)
với u≠0u \neq 0 và v≠0v \neq 0.

(c) Để u=∑n=0∞αnXnu = \sum_{n=0}^\infty \alpha_n X^n là khả nghịch, điều kiện cần và đủ là α0\alpha_0 khả nghịch trong A.

(d) Giả sử A là một trường và σ\sigma là một tự đẳng cấu của A. Chứng minh rằng E thừa nhận một trường các phân thức trái (I, § 9, Bài tập 15) và trong trường F này mọi phần tử ≠0\neq 0 có thể được viết duy nhất dưới dạng uX−hu X^{-h}, trong đó uu là một phần tử của E có cấp 0.

*26. (a) Cho A và B là hai tập con được sắp tốt của R\mathbf{R} (những tập này tất nhiên là đếm được; xem Tôpô đại cương, IV, § 2, Bài tập 1). Chứng minh rằng A+BA + B là được sắp tốt và rằng, với mọi c∈A+Bc \in A + B, chỉ tồn tại một số hữu hạn cặp có thứ tự (a,b)(a, b) sao cho a∈A,b∈Ba \in A, b \in B và a+b=ca + b = c (để chứng minh rằng một tập con không rỗng của A+BA + B có phần tử nhỏ nhất, hãy xét cận dưới lớn nhất của nó trong R\mathbf{R}).

(b) Cho K là một trường giao hoán. Trong không gian vectơ KRK^\mathbf{R}, xét không gian con vectơ E gồm các phần tử (αx)(\alpha_x) sao cho tập hợp (phụ thuộc vào (αx)(\alpha_x)) các x∈Rx \in \mathbf{R} sao cho αx≠0\alpha_x \neq 0 là được sắp tốt. Với hai phần tử bất kỳ (αx)(\alpha_x), (βx)(\beta_x) của E, ta viết (αx)(βx)=(γx)(\alpha_x)(\beta_x) = (\gamma_x), trong đó γx=∑y+z=xαyβz\gamma_x = \sum_{y+z=x} \alpha_y \beta_z (một tổng có nghĩa nhờ (a)). Chứng minh rằng luật hợp thành này xác định, cùng với phép cộng, một cấu trúc trường trên E; các phần tử của E cũng được ký hiệu bởi ∑t∈RαtXt\sum_{t \in \mathbf{R}} \alpha_t X^t và được gọi là các chuỗi lũy thừa hình thức với số mũ thực được sắp tốt, với các hệ số trong K.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini, gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.