Bourbaki

§ 3. Đại số phân bậc

Các phân bậc được xét trong mục này sẽ có tập bậc là một monoïde giao hoán viết theo lối cộng mà phần tử đơn vị được ký hiệu bởi 0.

1. Đại số phân bậc

Định nghĩa 1

Cho Δ\Delta là một monoïde giao hoán, AA là một vành phân bậc kiểu Δ\Delta* (II, § 11, no. 2), (Aλ)λ∈Δ(A_\lambda)_{\lambda \in \Delta} là phân bậc của nó và E là một đại số trên A. Một phân bậc (Eλ)λ∈Δ(E_\lambda)_{\lambda \in \Delta} *kiểu Δ\Delta trên nhóm cộng E được gọi là tương thích với cấu trúc đại số trên A của E nếu nó tương thích cả với cấu trúc A-môđun lẫn với cấu trúc vành trên E, nói cách khác, nếu, với mọi λ,μ\lambda, \mu trong Δ\Delta,

(1)

AλEμ⊂Eλ+μ A_\lambda E_\mu \subset E_{\lambda + \mu}
(2)
EλEμ⊂Eλ+μ. E_\lambda E_\mu \subset E_{\lambda + \mu}.

Đại số trên A E, với phân bậc này, khi đó được gọi là một đại số phân bậc kiểu Δ\Delta trên vành phân bậc A.

Khi phân bậc trên A là tầm thường (nghĩa là (II, § 11, no. 1) A0=A,Aλ={0}A_0 = A, A_\lambda = \{0\} với λ≠0\lambda \neq 0), điều kiện (1) có nghĩa là các EλE_\lambda là những A-môđun con của E. Điều này dẫn đến định nghĩa của khái niệm đại số phân bậc kiểu Δ\Delta trên một vành giao hoán không phân bậc AA: ta trang bị cho AA phân bậc tầm thường kiểu Δ\Delta rồi áp dụng định nghĩa trên.

Khi xét các đại số phân bậc trên AA EE có một phần tử đơn vị ee, luôn luôn hiểu rằng ee có bậc 0 (x. Bài tập 1).

Suy ra rằng nếu một phần tử khả nghịch x∈Ex \in E là thuần nhất và có bậc pp, thì nghịch đảo x−1x^{-1} của nó là thuần nhất và có bậc −p-p: chỉ cần phân tích x−1x^{-1} thành một tổng các phần tử thuần nhất trong các hệ thức x−1x=xx−1=ex^{-1}x = xx^{-1} = e.

Cho EE và E′E' là hai đại số phân bậc kiểu Δ\Delta trên một vành phân bậc AA kiểu Δ\Delta. Một đồng cấu đại số trên A u:E→E′u : E \to E' được gọi là một đồng cấu đại số phân bậc nếu u(Eλ)⊂Eλ′u(E_\lambda) \subset E'_\lambda với mọi λ∈Δ\lambda \in \Delta (trong đó (Eλ)(E_\lambda) và (Eλ′)(E'_\lambda) chỉ các phân bậc tương ứng của EE và E′E'); khi EE và E′E' là kết hợp và có đơn vị còn uu bảo toàn đơn vị, điều kiện này có nghĩa là uu là một đồng cấu vành phân bậc (II, § 11, no. 2).

Cho EE là một đại số phân bậc trên AA kiểu NN. Ta đồng nhất EE với một đại số phân bậc trên AA kiểu Z\mathbf{Z} bằng cách viết En={0}E_n = \{0\} với n<0n < 0.

Nhận xét

Định nghĩa 1 cũng có thể được diễn giải bằng cách nói rằng EE là một A-môđun phân bậc và rằng ánh xạ tuyến tính trên A

m:E⊗AE→E m : E \otimes_A E \to E

xác định phép nhân trên EE (§ 1, no. 3), là thuần nhất bậc 0 khi E⊗AEE \otimes_A E được trang bị phân bậc kiểu Δ\Delta (II, § 11, no. 5).

Do đó, việc định nghĩa một cấu trúc đại số AA phân bậc kiểu Δ\Delta trên vành phân bậc AA, với EE là AA-môđun phân bậc nền, tương đương với việc định nghĩa với mỗi cặp có thứ tự (λ,μ)(\lambda, \mu) các phần tử của Δ\Delta một ánh xạ Z\mathbf{Z}-song tuyến tính

mλμ:Eλ×Eμ→Eλ+μ m_{\lambda \mu} : E_\lambda \times E_\mu \to E_{\lambda + \mu}

sao cho với mọi bộ ba chỉ số (λ,μ,ν)(\lambda, \mu, \nu) và với α∈Aλ, x∈Eμ, y∈Eν\alpha \in A_\lambda,\ x \in E_\mu,\ y \in E_\nu,

α.mμν(x,y)=mλ+μ,ν(αx,y)=mμ,λ+ν(x,αy). \alpha . m_{\mu \nu}(x, y) = m_{\lambda + \mu, \nu}(\alpha x, y) = m_{\mu, \lambda + \nu}(x, \alpha y).

Ví dụ

(1) Cho BB là một vành phân bậc kiểu Δ\Delta; nếu BB được trang bị cấu trúc đại số Z\mathbf{Z} chính tắc của nó (§ 1, no. 1, Ví dụ 2), thì BB là một đại số AA phân bậc (Z\mathbf{Z} được trang bị phép phân bậc tầm thường).

(2) Cho AA là một vành giao hoán phân bậc kiểu Δ\Delta và MM là một AA-môđun phân bậc kiểu Δ\Delta. Giả sử rằng mọi phần tử của monoïde Δ\Delta đều giản ước được, điều này cho phép (II, § 11, no. 6) định nghĩa trên HomgrA(M,M)=EndgrA(M)\mathrm{Homgr}_A(M, M) = \mathrm{Endgr}_A(M) một cấu trúc AA-môđun phân bậc kiểu Δ\Delta; vì phép phân bậc này tương thích với cấu trúc vành trên EndgrA(M)\mathrm{Endgr}_A(M) (II, § 11, no. 6), nó xác định một cấu trúc đại số AA phân bậc có đơn vị trên AA-đại số EndgrA(M)\mathrm{Endgr}_A(M).

(3) Đại số của một magma. Cho SS là một magma và ϕ:S→Δ\phi : S \to \Delta là một đồng cấu. Với mọi λ∈Δ\lambda \in \Delta, đặt Sλ=ϕ−1(λ)S_\lambda = \phi^{-1}(\lambda); khi đó SλSμ⊂Sλ+μS_\lambda S_\mu \subset S_{\lambda + \mu}. Cho AA là một vành giao hoán phân bậc kiểu Δ\Delta và (Aλ)λ∈Δ(A_\lambda)_{\lambda \in \Delta} là phép phân bậc của nó; ta sẽ định nghĩa một cấu trúc đại số AA phân bậc trên đại số E=A(S)E = A^{(S)} của magma SS (§ 2, no. 6). Vì mục đích đó, gọi EλE_{\lambda} là nhóm con cộng tính của EE sinh bởi các phần tử dạng α.s\alpha.s sao cho α∈Aμ,s∈Sν\alpha \in A_{\mu}, s \in S_{\nu} và μ+ν=λ\mu + \nu = \lambda. Vì các SλS_{\lambda} từng đôi một rời nhau, EE là tổng trực tiếp của các AμSνA_{\mu}S_{\nu} và do đó cũng là tổng trực tiếp của các EλE_{\lambda}, và dễ thấy ngay rằng các EλE_{\lambda} thỏa mãn các điều kiện (1) và (2), vì vậy xác định trên EE cấu trúc đại số AA phân bậc mong muốn. Nếu SS có một phần tử đơn vị ee, cũng có thể giả sử rằng ϕ(e)=0\phi(e) = 0. Một trường hợp riêng là trường hợp phép phân bậc của vành AA là tầm thường; khi đó EλE_{\lambda} là môđun con trên AA của EE sinh bởi SλS_{\lambda}. Đặc biệt hơn, nếu ta lấy S=N(I),Δ=NS = \mathbf{N}^{(I)}, \Delta = \mathbf{N} và ϕ\phi là ánh xạ sao cho ϕ((ni))=∑i∈Ini\phi((n_i)) = \sum_{i \in I} n_i, vành AA có phép phân bậc tầm thường, thì bằng cách đó thu được một phép phân bậc trên đại số đa thức A[Xi]i∈IA[X_i]_{i \in I}, mà đối với nó bậc của một đa thức thuần nhất ≠0\neq 0 là tổng bậc được định nghĩa trong § 2, no. 9 (x. § 6, no. 6).

Bây giờ ta lấy SS là monoit tự do Mo(B)Mo(B) của một tập hợp BB (I, § 7, no. 2) và ϕ\phi là đồng cấu Mo(B)→NMo(B) \to \mathbf{N} gắn với mỗi từ độ dài của nó. Như vậy thu được một cấu trúc đại số AA phân bậc trên đại số kết hợp tự do của tập hợp BB (§ 2, no. 7; x. § 5, no. 5).

2. Đại số con phân bậc, iđêan phân bậc của một đại số phân bậc

Cho EE là một đại số phân bậc kiểu Δ\Delta trên một vành phân bậc AA kiểu Δ\Delta. Nếu FF là một đại số con trên AA của EE đồng thời là một môđun con trên AA phân bậc, thì phép phân bậc (Fλ)(F_{\lambda}) trên FF tương thích với cấu trúc đại số AA của nó, vì Fλ=F∩EλF_{\lambda} = F \cap E_{\lambda}; trong trường hợp này FF được gọi là một đại số con phân bậc của EE và đơn ánh chính tắc F→EF \to E là một đồng cấu đại số phân bậc.

Tương tự, nếu aa là một iđêan trái (resp. phải) của EE mà là một A-môđun con phân bậc, thì Eλaμ⊂aλ+μE_{\lambda}a_{\mu} \subset a_{\lambda+\mu} (resp. aλEμ⊂aλ+μa_{\lambda}E_{\mu} \subset a_{\lambda+\mu}), vì aλ=a∩Eλa_{\lambda} = a \cap E_{\lambda}; khi đó aa được gọi là một iđêan phân bậc của đại số EE. Nếu bb là một iđêan hai phía phân bậc của EE thì phân bậc thương trên môđun E/bE/b là tương thích với cấu trúc đại số trên E/bE/b và đồng cấu chính tắc E→E/bE \to E/b là một đồng cấu đại số phân bậc.

Nếu u:E→E′u : E \to E' là một đồng cấu đại số phân bậc, thì Im⁡(u)\operatorname{Im}(u) là một đại số con phân bậc của E′E', Ker⁡(u)\operatorname{Ker}(u) là một iđêan hai phía phân bậc của EE và song ánh E/Ker⁡(u)→Im⁡(u)E/\operatorname{Ker}(u) \to \operatorname{Im}(u) liên kết với uu một cách chính tắc là một đẳng cấu đại số phân bậc.

Mệnh đề 1

Cho AA là một vành giao hoán phân bậc kiểu Δ\Delta, EE một đại số trên AA phân bậc kiểu Δ\Delta và SS một tập hợp các phần tử thuần nhất của EE. Khi đó đại số con trên AA (resp. iđêan trái, iđêan phải, iđêan hai phía) sinh bởi SS là một đại số con phân bậc (resp. iđêan phân bậc).*.

Đại số con của EE sinh bởi SS là A-môđun con sinh bởi các tích hữu hạn của các phần tử của SS, mà các tích này là thuần nhất; tương tự, iđêan trái (resp. phải) sinh bởi SS là A-môđun con sinh bởi các phần tử có dạng u1(u2(…(uns))…)u_1(u_2(\ldots(u_n s))\ldots) (resp. (…((sun)un−1)…)u2(\ldots((s u_n) u_{n-1})\ldots) u_2 ) u1u_1) trong đó s ∈ S và các u_j ∈ E là thuần nhất (n tùy ý) và các tích này là thuần nhất, do đó trong trường hợp này kết luận suy ra theo II, § 11, no. 3, Mệnh đề 2); sau cùng iđêan hai phía sinh bởi S là hợp của dãy (\mathfrak{I}_n)_{n \geq 1}, trong đó \mathfrak{I}_1 là iđêan trái sinh bởi S và \mathfrak{I}_{2n} (resp. \mathfrak{I}_{2n+1}) là iđêan phải (resp. trái) sinh bởi \mathfrak{I}_{2n-1} (resp. \mathfrak{I}_{2n}), điều này hoàn tất chứng minh.

3. Giới hạn trực tiếp của các đại số phân bậc

Cho (A_\alpha, \phi_{\beta \alpha}) là một hệ trực tiếp có hướng các vành giao hoán phân bậc kiểu \Delta (II, § 11, no. 3, Nhận xét 3) và với mỗi \alpha cho E_\alpha là một đại số trên A_\alpha phân bậc kiểu \Delta; với \alpha \leq \beta cho f_{\beta \alpha}: E_\alpha \to E_\beta là một A_\alpha-đồng cấu của các đại số phân bậc và giả sử rằng f_{\gamma \alpha} = f_{\gamma \beta} \circ f_{\beta \alpha} với \alpha \leq \beta \leq \gamma; khi đó ta sẽ gọi (E_\alpha, f_{\beta \alpha}) là một hệ trực tiếp có hướng các đại số phân bậc kiểu \Delta trên hệ trực tiếp có hướng (A_\alpha, \phi_{\beta \alpha}) các vành giao hoán phân bậc kiểu \Delta. Khi đó ta biết (II, § 11, no. 3) rằng E = \lim \to E_\alpha có một cách chính tắc một cấu trúc môđun phân bậc kiểu \Delta trên vành phân bậc A = \lim \to A_\alpha và một phép nhân sao cho E^\lambda E^\mu \subset E^{\lambda + \mu} (trong đó (E^\lambda) ký hiệu phân bậc trên E); khi đó phép nhân này và cấu trúc A-môđun phân bậc trên E xác định trên E một cấu trúc đại số trên A phân bậc kiểu \Delta; E, với cấu trúc này, được gọi là giới hạn trực tiếp của hệ trực tiếp (E_\alpha, f_{\beta \alpha}) các đại số phân bậc. Các đồng cấu chính tắc E_\alpha \to E là các A_\alpha-đồng cấu của các đại số phân bậc. Hơn nữa, nếu F là một đại số trên A phân bậc kiểu \Delta và (u_\alpha) là một hệ trực tiếp các A_\alpha-đồng cấu u_\alpha: E_\alpha \to F, thì u = \lim \to u_\alpha là một A-đồng cấu của các đại số phân bậc.

Bài tập

Xem bài tập của § 3.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.