Bourbaki

Bài tập 6, § 5

Đại số, III, 628

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho K là một trường giao hoán và E, F là hai đại số trên K mỗi đại số có một phần tử đơn vị được đồng nhất với phần tử đơn vị 1 của K. Xét đại số trên K T(E⊕F)T(E \oplus F), trong đó E⊕FE \oplus F được xem như một không gian vectơ trên K; E (tương ứng F) được đồng nhất với một không gian con vectơ của T(E⊕F)T(E \oplus F) qua đơn ánh chính tắc. Gọi JJ là iđêan hai phía của T(E⊕F)T(E \oplus F) sinh bởi các phần tử x1⊗x2−(x1x2)x_1 \otimes x_2 - (x_1x_2) và y1⊗y2−(y1y2)y_1 \otimes y_2 - (y_1y_2), trong đó xi∈Ex_i \in E, yi∈Fy_i \in F, i=1,2i = 1, 2; gọi E∗FE * F là đại số thương T(E⊕F)/JT(E \oplus F)/J; nó được gọi là tích tự do của các đại số trên K E và F; gọi ϕ\phi là đồng cấu chính tắc từ T(E⊕F)T(E \oplus F) lên E∗FE * F và α\alpha và β\beta là các hạn chế của ϕ\phi lên E và F; α\alpha và β\beta là các đồng cấu đại số trên K.

(a) Chứng minh rằng với mọi cặp có thứ tự các đồng cấu trên K u:E→G,u : E \to G, v:F→Gv : F \to G vào một đại số trên K G, tồn tại một và chỉ một đồng cấu trên K w:E∗F→Gw : E * F \to G sao cho u=w∘αu = w \circ \alpha và v=w∘βv = w \circ \beta (điều này biện minh cho thuật ngữ).

(b) Cho RnR_n là không gian con vectơ của T(E⊕F)T(E \oplus F) là tổng của các Tk(E⊕F)T^k(E \oplus F) với 0≤k≤n0 \leq k \leq n và viết Jn=J∩RnJ_n = J \cap R_n. Chứng minh rằng, nếu ta xét một cơ sở của E gồm 1 và một họ (eλ)λ∈L(e_\lambda)_{\lambda \in L} và một cơ sở của F gồm 1 và một họ (fμ)μ∈M(f_\mu)_{\mu \in M}, thì một không gian con phụ của Jn+Rn−1J_n + R_{n-1} được thu được trong RnR_n bằng cách xét không gian con của RnR_n có cơ sở là các phần tử dạng z1⊗z2⊗⋯⊗znz_1 \otimes z_2 \otimes \cdots \otimes z_n trong đó, hoặc z2j+1z_{2j+1} bằng một trong các eλe_\lambda với 2j+1≤n2j + 1 \leq n và z2jz_{2j} bằng một trong các fμf_\mu với 2j≤n2j \leq n, hoặc z2j+1z_{2j+1} bằng một trong các fμf_\mu với 2j+1≤n2j + 1 \leq n và z2jz_{2j} bằng một trong các eλe_\lambda với 2j≤n2j \leq n (lập luận bằng quy nạp theo n).

(c) Cho Pn=ϕ(Rn)⊂E∗FP_n = \phi(R_n) \subset E * F; khi đó Pn⊂Pn+1P_n \subset P_{n+1}, P0=KP_0 = K, PhPk⊂Ph+kP_h P_k \subset P_{h+k} và E∗FE * F là hợp của các PnP_n. Chứng minh rằng có một đẳng cấu không gian vectơ chính tắc, với n≥1n \geq 1,

Pn/Pn−1→(G1⊗G2⊗⋯⊗Gn)⊕(G2⊗G3⊗⋯⊗Gn+1) P_n / P_{n-1} \to (G_1 \otimes G_2 \otimes \cdots \otimes G_n) \oplus (G_2 \otimes G_3 \otimes \cdots \otimes G_{n+1})

trong đó ta viết Gk=E/KG_k = E/K với k lẻ, Gk=F/KG_k = F/K với k chẵn. Đặc biệt các đồng cấu α\alpha và β\beta là đơn ánh, điều này cho phép ta đồng nhất E và F với các đại số con trên K của E \* F. Pn′P'_n (tương ứng Pn′′P''_n) được dùng để chỉ các ảnh ngược trong P của G1⊗G2⊗⋯⊗GnG_1 \otimes G_2 \otimes \cdots \otimes G_n (tương ứng G2⊗G3⊗⋯⊗Gn+1G_2 \otimes G_3 \otimes \cdots \otimes G_{n+1}); chiều cao của một phần tử z∈E∗Fz \in E * F, ký hiệu bởi h(z)h(z), là số nguyên nhỏ nhất sao cho z∈Pnz \in P_n; nếu h(z)=nh(z) = n và z∈Pn′z \in P'_n (tương ứng z∈Pn′′z \in P''_n), thì z được gọi là thuần lẻ (tương ứng thuần chẵn). Khi đó Pn=Pn′+Pn′′P_n = P'_n + P''_n và Pn′∩Pn′′=Pn−1P'_n \cap P''_n = P_{n-1} với n≥1n \geq 1.

(d) Chứng minh rằng, nếu u, v là hai phần tử của E \* F sao cho h(u)=rh(u) = r, h(v)=sh(v) = s, thì h(uv)≤h(u)+h(v)h(uv) \leq h(u) + h(v) và h(uv)=h(u)+h(v)h(uv) = h(u) + h(v) trừ khi u và v là thuần và, hoặc r là chẵn và u, v không cùng tính chẵn lẻ, hoặc r là lẻ và u, v cùng tính chẵn lẻ. (Ví dụ nếu r là chẵn, u∈Pr′u \in P'_r, v∈Ps′v \in P'_s, chứng minh rằng uv∈Pr+s−1uv \in P_{r+s-1} chỉ có thể xảy ra nếu u∈Pr−1u \in P_{r-1} hoặc v∈Ps−1v \in P_{s-1}.)

(e) Giả sử E không có ước của không và, theo ký hiệu của (d), giả sử r là chẵn, u thuần chẵn và v thuần lẻ. Chứng minh rằng h(uv)=r+s−1h(uv) = r + s - 1, trừ khi tồn tại hai phần tử khả nghịch x, y của E sao cho uy∈Pr−1uy \in P_{r-1} và xb∈Ps−1xb \in P_{s-1}. (Gọi (ai)(a_i) (tương ứng (bj)(b_j)) là cơ sở của không gian con phụ của Jr+Rr−1J_r + R_{r-1} trong RrR_r (tương ứng của Js+Rs−1J_s + R_{s-1} trong RsR_s) được xét trong (b); viết u=∑iϕ(ai)xiu = \sum_i \phi(a_i)x_i và v=∑jyjϕ(bj)v = \sum_j y_j\phi(b_j), trong đó xix_i và yjy_j thuộc E, và chứng minh rằng, nếu uv∈Pr+s−2uv \in P_{r+s-2}, thì nhất thiết xiyj∈Kx_iy_j \in K.) Xử lý tương tự các trường hợp khác trong đó h(uv)<h(u)+h(v)h(uv) < h(u) + h(v) khi E và F được giả sử không có ước của không.

(f) Suy ra từ (d) và (e) rằng, khi E và F không có ước của không, thì E \* F cũng không có.

(g) Tổng quát hóa các định nghĩa và kết quả trên cho một số hữu hạn tùy ý các đại số trên K có đơn vị.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.