Bourbaki

Bài tập 18, § 14

Đại số, V, p. 174

Cho K là một trường và K((X))K((X)) là trường các chuỗi lũy thừa hình thức theo một bất định trên K (IV, p. 38). Hãy chứng minh rằng tr.⁡deg⁡KK((X))=Card⁡(KN)\operatorname{tr.} \deg_K K((X)) = \operatorname{Card}(K^N). Phân biệt hai trường hợp: a) Nếu Card⁡(K)<Card⁡(KN)\operatorname{Card}(K) < \operatorname{Card}(K^N), hãy chú ý rằng Card⁡(K((X)))=Card⁡(KN)\operatorname{Card}(K((X))) = \operatorname{Card}(K^N). b) Nếu Card⁡(K)=Card⁡(KN)\operatorname{Card}(K) = \operatorname{Card}(K^N), gọi P là trường con nguyên tố của K, S là một tập vô hạn các phần tử của K((X))K((X)) độc lập đại số trên K và T là tập hợp các hệ số của mọi chuỗi lũy thừa hình thức thuộc S. Gọi L là bao đóng đại số tương đối trong

K((X)) của trường K(S) và u là một phần tử của L ; có một phương trình g(s1,...,sm,u)=0g(s_1, ..., s_m, u) = 0 trong đó g≠0g \neq 0 là một đa thức của K[X1,...,Xn,Xm+1]K[X_1, ..., X_n, X_{m+1}] và s1,...,sms_1, ..., s_m là các phần tử của S. Gọi A là tập hợp các hệ số của đa thức g và C(u)C(u) là tập hợp các hệ số của chuỗi lũy thừa hình thức u ; hãy chứng minh rằng trường P(T)(A U C(u)) là đại số trên P(T U A ) (ký hiệu Ω\Omega là một bao đóng đại số của K, hãy chứng minh rằng nếu không thì sẽ tồn tại vô hạn chuỗi lũy thừa hình thức v∈Ω((X))v \in \Omega((X)) thỏa mãn phương trình g(s1,...,sm,v)=0g(s_1, ..., s_m, v) = 0. Dùng Bài tập 1, hãy chứng minh rằng nếu Card(S) < Card(K), thì bậc siêu việt của K trên P(T) là vô hạn và suy ra rằng trong trường hợp này L phân biệt với K((X)) (nếu (tn)n≥0(t_n)_{n \geq 0} là một dãy vô hạn các phần tử của K độc lập đại số trên P(T), hãy xét chuỗi lũy thừa hình thức ∑n=0∞tnXn\sum_{n=0}^{\infty} t_n X^n).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.