Bourbaki

Bài tập 20, § 14

Đại số, V, p. 175

It is set in small type as supplementary.

Cho n là một số nguyên, K là một trường có đặc số p nguyên tố cùng nhau với n, chứa các căn nguyên thủy bậc n của đơn vị, μn⊂K∗\mu_n \subset K^* là nhóm con các căn bậc n của đơn vị, G là một nhóm giao hoán hữu hạn bị triệt tiêu bởi n và A=K(G)A = K^{(G)} là đại số nhóm của G (III, p. 446). a) Chứng minh rằng A là một đại số chéo hóa được (V, p. 28). (Phân tích G thành một tổng trực tiếp các nhóm cyclic (VII, p. 22).) Suy ra rằng mọi A-môđun là một tổng trực tiếp của các môđun là các không gian vectơ trên K có chiều 1. b) Cho V là một A-môđun có số chiều hữu hạn trên K, S là đại số đối xứng của không gian vectơ trên K V và F là trường phân thức của S. Nhóm G tác động trên V, do đó trên S và F. Giả sử rằng G tác động trung thành trên V. Chứng minh rằng G tác động trung thành trên F. Tính [F : F^G]. c) Cho (x1,...,xr)(x_1, ..., x_r) là một cơ sở của không gian vectơ trên K V gồm các vectơ riêng đối với tác động của G. Cho Γ\Gamma là nhóm con của F* sinh bởi x1,...,xnx_1, ..., x_n. Chứng minh rằng Γ\Gamma là một nhóm giao hoán tự do và đại số con trên K B của F sinh bởi Γ\Gamma có thể được đồng nhất với K(Γ)K^{(\Gamma)} và ổn định dưới tác động của G. d) Với mọi x∈Γx \in \Gamma, ánh xạ γ↦γxx\gamma \mapsto \frac{\gamma x}{x} là một đồng cấu từ G vào μn\mu_n, do đó cho một đồng cấu 0:Γ→Hom(G,p.)0 : \Gamma \to \mathrm{Hom}(G, p.). Chứng minh rằng 0 là toàn ánh. Đặt Γ1=Ker(0)\Gamma_1 = \mathrm{Ker}(0). Dùng định lý về các ước sơ cấp (VII, p. 24), chứng minh rằng B là một K(Γ1)K^{(\Gamma_1)}-môđun tự do hạng Card(G). e) Bằng cách chuyển qua trường phân thức, suy ra từ d) và a) rằng FGF^G là trường phân thức của K(Γ1)K^{(\Gamma_1)}. Suy ra rằng FGF^G là một mở rộng siêu việt thuần túy của K. \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.