Đại số, V, p. 150
It is set in small type as supplementary.
Cho K là một trường đóng đại số có đặc số 0. F=K((X1/n!)) là trường các chuỗi lũy thừa hình thức theo X1/n!, và E=K((X)), trong đó X=(X1/n!)n!, là trường con của F gồm các chuỗi lũy thừa hình thức theo X. Với mọi chuỗi lũy thừa hình thức f∈K((X)), ta ký hiệu bởi ω(f) cấp của nó. a) Cho P(Y)=anYn+an−1Yn−1+…+a1 là một đa thức của E[Y] bậc n, sao cho an=0. Hãy chỉ ra rằng tồn tại một dãy tăng ngặt (ik)0,…,r, các số nguyên trong khoảng [0,n], sao cho: 1" i0=0,ir=n; 2" ω(aik) là hữu hạn với 0≤k≤r; 3" với mọi chỉ số j sao cho 0≤j≤n, khác các ik và sao cho ω(aj) là hữu hạn, điểm (j,ω(aj))∈R2 nằm phía trên đường thẳng đi qua các điểm (ik,ω(aik)), (ik−1,ω(aik−1)) và nằm phía trên nó một cách ngặt nếu j<ik−1 hoặc j>ik (1≤k≤r). Hợp của các đoạn nối các điểm (ik−1,ω(aik−1)) và (ik,ω(aik)) với 1≤k≤r được gọi là đa giác Newton của P, các đoạn nói trên được gọi là các cạnh của nó và các điểm (ik,ω(aik)) là các đỉnh của nó. b) Đặt ρk=ik−ik−1, σk=(ω(aik)−ω(aik−1))/ρk; hãy chỉ ra rằng P có đúng ρk nghiệm (tính với bội số đúng) thuộc trường K((X1/(ρk!)) và có cấp bằng σk (xác định bằng đệ quy các hệ số của một chuỗi lũy thừa hình thức thuộc kiểu này thỏa mãn phương trình P(z)=0). c) Kết luận rằng hợp của các trường K((X1/n)) với mọi số nguyên n>0 là một bao đóng đại số của trường E=K((X)) ("định lý Puiseux"). d) Nếu K′ là một trường có đặc số 2 và E′=K′((X)), thì đa thức Y2+XY+X của E′[Y] không có nghiệm trong hợp của các trường K′((X1/n!)).