Bài tập 14, § 2
Đại số, VII, p. 58
sao cho lực lượng của tập các số thứ tự < a không lớn hơn lực lượng của M. Định nghĩa các môđun con M^{(α)} của M với mọi a ∈ I bằng quy nạp siêu hạn như sau: lấy M^{(0)} = M; lấy M^{(α + 1)} = πM^{(α)}; và nếu a là một số thứ tự giới hạn thì lấy M^{(α)} là giao của tất cả các M^{(β)} với β < a.
a) Chứng minh rằng tồn tại một số thứ tự nhỏ nhất τ ∈ I sao cho M^{(τ + 1)} = M^{(τ)} (số thứ tự tận cùng của M). Chứng minh rằng M^{(τ)} có một môđun bù trong M, và là tổng trực tiếp của các môđun con đẳng cấu với U_π (Bài tập 3). Nói rằng M là rút gọn nếu M^{(τ)} = 0. b) Cho M là một τ-môđun rút gọn. Với mọi x ∈ M, chứng minh rằng tồn tại một số thứ tự lớn nhất γ(x) ≤ τ sao cho x ∈ M^{(γ(x))} (đặc biệt, γ(0) = τ). Tổng quát hóa định nghĩa trong Bài tập 8, ta nói rằng γ(x) là chiều cao của x trong M. Chứng minh rằng nếu γ(x) < γ(y), thì γ(x + y) = γ(x), và nếu γ(x) = γ(y), thì γ(x + y) ≥ γ(x). Ta nói rằng x là thực sự đối với một môđun con N của M nếu với mọi y ∈ N, chiều cao γ(x + y) không lớn hơn γ(x); chứng minh rằng khi đó γ(x + y) = inf(γ(x), γ(y)), với mọi y ∈ N. c) Cho a < τ là một số thứ tự, và cho M^{(α)} là môđun con của M^{(α)} gồm các x sao cho πx = πy với một y ∈ M^{(α + 1)} nào đó. Với những y ∈ M^{(α + 1)} có tính chất này, các phần tử dạng u = x − y lập thành một lớp mod M(π) ∩ M^{(α − 1)} trong M(τ) ∩ M^{(α)}; nếu φ là đồng cấu chính tắc từ M(π) ∩ M^{(α)} lên thương của môđun này theo M(π) ∩ M^{(α + 1)}, thì chứng minh rằng ánh xạ ψ gửi x vào φ(u) là một đồng cấu có hạt nhân M^{(α − 1)}, và do đó M^{(α)}/M^{(α + 1)} đẳng cấu với (M(π) ∩ M^{(α)})/(M(π) ∩ M^{(α + 1)}). d) Cho N là một môđun con của M, và cho x ∈ M^{(α)} là một phần tử có chiều cao α; chứng minh rằng x là thực sự đối với N khi và chỉ khi các phần tử tương ứng u = x − y của M(π) ∩ M^{(α)} (xem c)) là thực sự đối với N. Tồn tại một phần tử x như vậy khi và chỉ khi ảnh của N ∩ M^{(α)} qua đồng cấu ψ là phân biệt với (M(π) ∩ M^{(α)})/(M(π) ∩ M^{(α − 1)}).
† 14) Cho M là một τ-môđun nguyên sơ rút gọn. Theo ký hiệu của Bài tập 13, với mỗi số thứ tự a < τ, ta có thể xét (M(π) ∩ M^{(α)}/(M(π) ∩ M^{(α + 1)}) như một không gian vectơ trên trường F_π = A/Aπ; gọi c(α) là chiều của không gian vectơ này, và gọi c(α) là bội số của số thứ tự a trong môđun M (xem VII, p. 24). a) Chứng minh rằng nếu M và N là hai τ-môđun nguyên sơ, mỗi môđun là một tổng trực tiếp của các môđun con xyclic (điều này suy ra τ ≤ ω, số thứ tự vô hạn đầu tiên), thì M và N đẳng cấu khi và chỉ khi chúng có cùng số thứ tự tận cùng τ và bội số của mọi số nguyên n < τ là như nhau trong M và N. b) Cho một ví dụ về hai τ-môđun nguyên sơ không có phần tử nào có chiều cao vô hạn, không đẳng cấu với nhau, nhưng trong đó mỗi số nguyên n có cùng bội số (xem Bài tập 10, f)). c) Cho M và N là hai τ-môđun nguyên sơ rút gọn, mỗi môđun có một hệ sinh vô hạn đếm được. Chứng minh rằng nếu M và N có cùng số thứ tự tận cùng τ, và nếu mỗi số thứ tự a < τ có cùng bội số trong M và N, thì M và N đẳng cấu
(« Định lý Ulm-Zippin »). (Cho hai môđun con S ⊂ M và T ⊂ N, một đẳng cấu h từ S lên T được gọi là chỉ số nếu, với mọi x ∈ S, chiều cao của x trong M bằng chiều cao của trong N. Định nghĩa bằng quy nạp một đẳng cấu chỉ số từ M lên N, và bằng cách luân phiên vai trò của M và N, sao cho rút gọn bài toán về bài toán sau: cho hai môđun con sinh hữu hạn S ⊂ M và T ⊂ N, một đẳng cấu chỉ số h từ S lên T, và một phần tử , mở rộng h thành một đẳng cấu chỉ số từ S + Ax lên một môđun con của N chứa T. Chứng minh rằng có thể rút gọn về trường hợp ; dùng Bài tập 5, chọn một phần tử w, trong có chiều cao lớn nhất có thể trong M, rồi chọn một phần tử trong sao cho chiều cao của trong M là lớn nhất có thể; chứng minh rằng là thực sự đối với S (Bài tập 13, b)). Đặt ; chứng minh rằng, nếu tồn tại một phần tử t của N, có chiều cao trong N, thực sự đối với T, và sao cho , thì một mở rộng của h có dạng mong muốn có thể thu được bằng cách đặt . Còn phải chứng minh sự tồn tại của phần tử t. Nếu
chứng minh rằng tồn tại các phần tử trong sao cho , và t có thể được lấy là một phần tử bất kỳ như vậy. Ngược lại, nếu hoặc nếu , dùng Bài tập 13, d) để chứng minh sự tồn tại của phần tử t, lưu ý rằng (theo ký hiệu của Bài tập 13) ảnh qua của trong là hữu hạn chiều trên trường .
*d) Từ c) thu được một chứng minh mới của Bài tập 12, d) (cũng dùng Định lý 1 của VII, p. 14).
Lời giải
Chưa có lời giải nào được viết.