Bourbaki

Bài tập 1, § 4

Đại số, VII, p. 62

Cho U = (\alpha_{ij}) là một ma trận có m hàng và n cột trên miền iđêan chính A. a) Trước hết giả sử rằng các a_i nguyên tố cùng nhau từng đôi một. Chứng minh rằng tồn tại hai ma trận vuông khả nghịch P và Q với các phần tử thuộc A, sao cho một trong các phần tử của ma trận PUQ bằng 1. (Đối với mỗi \alpha_{ij} \neq 0, đặt S(\alpha_{ij}) là tổng các số mũ trong một phân tích của a_i thành các phần tử bất khả quy, và đặt s(U) là số nhỏ nhất trong các số s(\alpha_{ij}); nếu s(U) > 0, chứng minh rằng tồn tại hai ma trận vuông khả nghịch R và S sao cho

s(RUS)<s(U); s(RUS) < s(U);

sử dụng đồng nhất thức Bezout, và giới hạn các ma trận R và S được xét, sau khi hoán vị các hàng và các cột nếu cần, vào các ma trận có dạng (T00I)\begin{pmatrix} T & 0 \\ 0 & I \end{pmatrix}, trong đó T là một ma trận 2 x 2 và I là một ma trận đơn vị, hoặc vào các tích của những ma trận như vậy và các ma trận hoán vị.) b) Nếu \delta_1 là một ước chung lớn nhất của các phần tử của U, chứng minh rằng tồn tại hai ma trận khả nghịch P_1, Q_1 sao cho

P1UQ1=(δ100U1) P_1 U Q_1 = \begin{pmatrix} \delta_1 & 0 \\ 0 & U_1 \end{pmatrix}

trong đó tất cả các phần tử của U_1 đều chia hết cho \delta_1 (sử dụng a)). c) Với A = \mathbf{Z}, sử dụng b) để thu được một phương pháp tính các nhân tử bất biến của một ma trận cụ thể với các phần tử thuộc \mathbf{Z}. Áp dụng phương pháp này cho ma trận

(6842012121830184410). \begin{pmatrix} 6 & 8 & 4 & 20 \\ 12 & 12 & 18 & 30 \\ 18 & 4 & 4 & 10 \end{pmatrix}.

EXERCISES

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.