Bourbaki

Bài tập 13, § 4

Đại số, VII, p. 65

Cho A là một miền iđêan chính với trường các phân thức K. a) Chứng minh rằng, với mọi A-môđun M, đồng cấu chính tắc cM:M→D(D(M))c_{M}: M \to D(D(M)) là đơn ánh (xem II, p. 389, Bài tập 13). b) Nếu u:M→Nu: M \to N là một đồng cấu của các A-môđun, định nghĩa các đẳng cấu tự nhiên từ D(Im⁡(u))D(\operatorname{Im}(u)) lên Im⁡(D(u))\operatorname{Im}(D(u)), từ D(Ker⁡(u))D(\operatorname{Ker}(u)) lên Coker⁡(D(u))\operatorname{Coker}(D(u)), và từ D(Coker⁡(u))D(\operatorname{Coker}(u)) lên Ker⁡(D(u))\operatorname{Ker}(D(u)). c) Cho M là một A-môđun và N là một môđun con của M. Theo ký hiệu của Mục 9, chứng minh rằng N00=NN^{00} = N (sử dụng a) và b)). Môđun N0N^{0} có độ dài hữu hạn khi và chỉ khi M/NM/N có độ dài hữu hạn. Ngược lại, với mọi môđun con N′N' của D(M)D(M) có độ dài hữu hạn, môđun N′0{N'}^{0} là một môđun con của M sao cho M/N0M/N^{0} có độ dài hữu hạn, và N′=N′00N' = {N'}^{00}. d) Nếu M là một A-môđun xoắn, và MπM_{\pi} ký hiệu thành phần τ\tau-nguyên sơ của M, chứng minh rằng D(M)D(M) đẳng cấu với ∏π∈PHom⁡(Mπ,Uπ)\prod_{\pi \in P} \operatorname{Hom}(M_{\pi}, U_{\pi}), trong đó P là một hệ các đại diện của các phần tử bất khả quy của A và UπU_{\pi} là thành phần τ\tau-nguyên sơ của K/AK/A đối với mỗi τ∈P\tau \in P (VII, p. 54 Bài tập 3). e) Suy ra từ d) rằng D(K/A)D(K/A) đẳng cấu với tích ∏π∈PA^(π)\prod_{\pi \in P} \hat{A}_{(\pi)}, trong đó A^(π)\hat{A}_{(\pi)} ký hiệu phép hoàn thành của vành A(π)A_{(\pi)} được định nghĩa trong VII, p. 54, Bài tập 2, đối với tôpô được định nghĩa bằng cách lấy các iđêan π′′A(π)\pi''A_{(\pi)} làm một cơ sở các lân cận mở của 0 (phép hoàn thành này cũng có thể được đồng nhất với giới hạn ngược lim←⁡(A/Aπ′′)\varprojlim (A/A\pi'')).

f) Nếu M là một A-môđun có độ dài hữu hạn, và a là linh hóa tử của nó, chứng minh rằng D(M) đẳng cấu với đối ngẫu của (A/a)-môđun trung thành liên kết với M.

g) Cho M là một A-môđun có độ dài hữu hạn. Chứng minh rằng nếu N là một môđun con của M, thì tồn tại một môđun con P của M sao cho M/N đẳng cấu với P và M/P đẳng cấu với N (sử dụng VII, p. 26, Mệnh đề 10 và VII, p. 27, Mệnh đề 12); hai môđun con của M có các tính chất này được gọi là đối ngẫu. Chứng minh rằng, với mọi a ∈ A, môđun con M(α) của M gồm tất cả x ∈ M sao cho αx = 0, và môđun con αM, là đối ngẫu.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.