Bourbaki

Bài tập 12, § 5

Đại số, VII, p. 72

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho A và B là hai ma trận vuông cấp n trên một trường giao hoán K, và cho fif_i và gig_i (1≤i≤n1 \leq i \leq n) là các bất biến tương đồng tương ứng của chúng. Chứng minh rằng không gian vectơ (trên K) của các ma trận vuông UU, cấp n, sao cho UA=BUUA = BU, là đẳng cấu với không gian M‾=M/N\overline{M} = M/N được xác định như sau : M là không gian các ma trận vuông (uij(X))(u_{ij}(X)) cấp n trên K[X]K[X] sao cho uij(X)fj(X)u_{ij}(X) f_j(X) là một bội của gi(X)g_i(X) với mỗi cặp i,ji, j các chỉ số ; và N là không gian con của M gồm các ma trận mà uij(X)u_{ij}(X) là một bội của gj(X)g_j(X) với mỗi cặp i,ji, j các chỉ số. (Xét U,AU, A và B lần lượt như là các ma trận của các tự đồng cấu u,vu, v và ww tương ứng của E=KnE = K^n, và chú ý rằng u là một ánh xạ K[X]K[X]-tuyến tính từ EvE_v vào EwE_w; bây giờ biểu diễn EvE_v và EwE_w dưới dạng các môđun thương.) (b) Khi B=AB = A, các ma trận UU sao cho UA=AUUA = AU tạo thành một vành P ; khi đó M là một vành các ma trận vuông, và N là một iđêan hai phía của M, sao cho P đẳng cấu với vành thương M/NM/N. Chứng minh rằng P trùng với vành K[A]K[A] sinh bởi I và A khi và chỉ khi đa thức tối tiểu của A bằng đa thức đặc trưng của nó. (c) Với A và B tùy ý, chứng minh rằng chiều của M0M_0 bằng ∑i,jmij\sum_{i,j} m_{ij}, trong đó mijm_{ij} là bậc của ước chung lớn nhất của fif_i và gjg_j (cùng phương pháp như a)). (d) Chứng minh rằng hạng lớn nhất của các ma trận U∈M0U \in M_0 bằng ∑kdk\sum_k d_k, trong đó dkd_k là bậc của ước chung lớn nhất của fkf_k và gkg_k (dùng Bài tập 8). (e) Tổng quát hóa các kết quả của a), c) và d) cho trường hợp A là một ma trận vuông cấp nn, B là một ma trận vuông cấp mm, và UU là một ma trận có m hàng và n cột.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.