Bourbaki

Bài tập 7, § 9

Nhãn 00BG, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00BG].

Đại số, VIII, p. 166

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A là một vành, và gọi I là tập hợp các số thứ tự α\alpha sao cho Card(α\alpha )⩽\leqslant Card(A) (Lý thuyết tập hợp, III, §6, p. 241, Bài tập 10). Định nghĩa các iđêan hai phía Nα\mathfrak{N}_{\alpha} với mọi α∈I\alpha \in I như sau bằng quy nạp siêu hạn. Lấy N0=N\mathfrak{N}_0=\mathfrak{N} (Bài tập 6, b)). Nếu α\alpha có số kế tiếp α+1\alpha + 1, thì Nα+1\mathfrak{N}_{\alpha+1} là iđêan hai phía sao cho Nα+1/Nα\mathfrak{N}_{\alpha+1}/\mathfrak{N}_{\alpha} là tổng của các iđêan hai phía lũy linh của A/NαA/\mathfrak{N}_{\alpha}. Nếu α\alpha là một số thứ tự giới hạn, lấy Nα\mathfrak{N}_{\alpha} là hợp của các Nβ\mathfrak{N}_{\beta} với β<α\beta < \alpha. Gọi τ\tau là số thứ tự nhỏ nhất sao cho Nτ+1=Nτ\mathfrak{N}_{\tau+1}=\mathfrak{N}_{\tau}; iđêan P=Nτ\mathfrak{P}=\mathfrak{N}_{\tau} được gọi là căn nguyên tố của A.

a) Chứng minh rằng ta có N⊂P⊂G\mathfrak{N}\subset \mathfrak{P}\subset \mathfrak{G} và rằng P\mathfrak{P} là iđêan nil nửa nguyên tố nhỏ nhất của A.[^1]

b) Chứng minh rằng P\mathfrak{P} là giao của các iđêan hai phía nửa nguyên tố của A (cf. VIII, p. 149, Bài tập 3).

c) Chứng minh rằng P\mathfrak{P} là giao của các iđêan hai phía nguyên tố của A (loc. cit., c)). d) Chứng minh rằng P\mathfrak{P} là tập hợp các phần tử aa của A có tính chất sau: mọi dãy (an)n⩾0(a_n)_{n\geqslant 0} các phần tử của A sao cho a0=aa_0=a và an+1∈anAana_{n+1}\in a_nAa_n với mọi nn đều có giá hữu hạn (cùng phương pháp như trong loc. cit.).

[^1]: Để có một ví dụ về một vành sao cho P≠G\mathfrak{P}\not=\mathfrak{G}, xem R. Baer, Các iđêan căn, Amer. J. of Math. 65 (1943), p. 540.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.