Đại số, X, p. 176
Cho C là một phức A, (FpC)p∈Z là một dãy giảm các phức con của C. a) Với p,q,r∈Z, gọi Mrpq là tập hợp các phần tử x của (FpC)p+q sao cho dx∈Fp+rC; với r⩾0, đặt Erpq=Mrpq/(d(Mr−1p−r+1,q+r−2)+Mrp+1,q−1) và ký hiệu dr:Erpq→Erp+r,q−r+1 là đồng cấu cảm sinh bởi d bằng cách chuyển qua các thương. Bây giờ chứng minh rằng tồn tại với r⩾0 một đẳng cấu αr:H(Er)→Er+1, sao cho dãy (Er,dr)r⩾2, được trang bị các ánh xạ αr, là một dãy phổ. Ta có
E0pq=(FpC)p+q/(Fp+1C)p+q.
b) Giả sử rằng ⋃pFpC=C và với mọi n, tồn tại một số nguyên p sao cho (FpC)n=0. Bây giờ chứng minh rằng dãy phổ được xác định trong a) hội tụ (bài tập 14) tới A-môđun phân bậc H(C), được trang bị dãy các môđun con phân bậc FpH(C)=ImH(ip) trong đó ip:FpC→C là đơn ánh chính tắc. c) Nếu F0C=C, A-môđun Erpq là không với p<0; nếu (FpC)n=0 với p>n, ta có Erpq=0 với q<0. d) Gọi C’ là một phức thứ hai, (FpC′)p∈Z là một dãy giảm các phức con của C’, E’ là dãy phổ liên kết. Gọi u:C→C′ là một cấu xạ của các phức sao cho u(FpC)⊂FpC′ với mọi p. Bây giờ chứng minh rằng u cảm sinh một cấu xạ của các dãy phổ u~:E→E′. e) Với các ký hiệu của d), gọi v:C→C′ là một cấu xạ thứ hai sao cho v(FpC)⊂FpC′ với mọi p, và gọi h là một đồng luân liên hệ u với v. Gọi k là một số nguyên ⩾0 sao cho h(FpC)⊂Fp−kC′ với mọi p. Bây giờ chứng minh rằng u~r=v~r với r>k.