a) Ta định nghĩa hai dãy giảm (′FpC)p∈Z và (′′FqC)q∈Z của các phức con của phức liên kết với C bằng cách đặt
(′FpC)n=i≥p⨁Ci,n−i(′′FqC)n=j≥q⨁Cn−j,j.
Cho ′E và ′′E là các dãy phổ tương ứng (bài tập 16, a)). Bây giờ chứng minh rằng với mọi cặp (p,q), môđun A′E2pq (tương ứng ′′E2pq) là đẳng cấu với ′Hp(Hq(C)) (tương ứng ′′Hq(Hp(C))).
b) Giả sử tồn tại một số nguyên n sao cho Cpq=0 với p>n hoặc với q≤n. Bây giờ chứng minh rằng dãy phổ ′E hội tụ đến H(C). Nếu tương tự tồn tại một số nguyên m sao cho Cpq=0 với p<m hoặc với q≥m, thì dãy phổ ′′E hội tụ đến H(C).
c) Giả sử rằng Cpq=0 với p<0 hoặc q<0. Bây giờ chứng minh rằng đồng cấu ′E2p0→Hp(C) (bài tập 15) thu được bằng cách chuyển qua đồng điều từ đơn ánh chính tắc của các phức ′Z0(C)→C. Tương tự, đồng cấu ′′E20q→Hq(C) thu được từ đơn ánh ′′Z0(C)→C.
d) Cho C là một phức đôi thứ hai, ′E và ′′E là hai dãy phổ liên kết. Bây giờ chứng minh rằng mọi cấu xạ của các phức đôi u:C→C cảm sinh các cấu xạ của các dãy phổ ′u:′E→′E và ′′u:′′E→′′E. Bây giờ chứng minh rằng nếu hai cấu xạ u,v từ C đến C là đồng luân, thì các cấu xạ liên kết ′u và ′v (tương ứng ′′u và ′′v) là bằng nhau (dùng bài tập 16, e)).