Bourbaki

Bài tập 6, § 5

Đại số, X, p. 187

Cho A,BA, B là hai đại số kk (kết hợp và có một phần tử khả nghịch), MM là một AA-môđun trái, PP là một BB-môđun trái, NN là một song môđun (B,A)(B, A). (a) Chứng minh rằng tồn tại hai dãy phổ (X, pp. 175-177, bài tập 14 đến 17) của các kk-môđun 1E^1E và 2E^2E, hội tụ về cùng một kk-môđun phân bậc, sao cho

1E2pq=ExtAp(M,ExtBq(N,P));2E2pq=ExtBp(TorqA(N,M),P). ^1E_2^{pq} = \mathrm{Ext}_A^p(M, \mathrm{Ext}_B^q(N, P)) ; \quad ^2E_2^{pq} = \mathrm{Ext}_B^p(\mathrm{Tor}_q^A(N, M), P) .
(b) Bằng hợp thành của các đồng cấu γ\gamma và δ\delta của bài tập 15, p. 176, định nghĩa một kk-đồng cấu
μ:ExtA(M,HomB(N,P))→HomB(TorA(N,M),P). \mu : \mathrm{Ext}_A(M, \mathrm{Hom}_B(N, P)) \to \mathrm{Hom}_B(\mathrm{Tor}^A(N, M), P) .
Nếu PP là đơn ánh, chứng minh rằng μ\mu là một đẳng cấu. (c) Nếu NN là một AA-môđun phẳng, chỉ ra rằng dãy 1E^1E hội tụ về ExtB(N⊗AM,P)\mathrm{Ext}_B(N \otimes_A M, P); nếu NN là một BB-môđun xạ ảnh, dãy 2E^2E hội tụ về ExtA(M,HomB(N,P))\mathrm{Ext}_A(M, \mathrm{Hom}_B(N, P)). (d) Cho ρ:A→B\rho : A \to B là một đồng cấu của các đại số kk. Chỉ ra rằng tồn tại một dãy phổ EE, sao cho E2pq=ExtBp(TorqA(B,M),P)E_2^{pq} = \mathrm{Ext}_B^p(\mathrm{Tor}_q^A(B, M), P), hội tụ về ExtA(M,P)\mathrm{Ext}_A(M, P), và một dãy phổ ′E'E, sao cho
′E2pq=ExtBp(P,ExtAq(B,M)), 'E_2^{pq} = \mathrm{Ext}_B^p(P, \mathrm{Ext}_A^q(B, M)) ,
hội tụ về ExtA(P,M)\mathrm{Ext}_A(P, M).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.