Bourbaki

Bài tập 22, § 1

Nhãn 03UI, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03UI].

Lý thuyết tập hợp, III, 220

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

(a) Cho E là một tập hợp có thứ tự. Một tập con U của E được gọi là mở nếu, với mỗi x∈Ux \in U, U chứa khoảng [x,→[[x, \rightarrow[. Một tập mở U được gọi là chính quy nếu không tồn tại một tập mở V⊃UV \supset U, phân biệt với U, sao cho U là đồng cuối trong V. Hãy chứng minh rằng mọi tập mở U đều là đồng cuối trong đúng một tập mở chính quy U~\tilde{U} [^1]. Ánh xạ U→U~U \rightarrow \tilde{U} là tăng. Nếu U, V là hai tập mở sao cho U∩V=∅U \cap V = \emptyset, thì cũng có U~∩V~=∅\tilde{U} \cap \tilde{V} = \emptyset.

(b) Hãy chứng minh rằng tập R(E)R(E) gồm các tập con mở chính quy của E, được sắp thứ tự bởi quan hệ bao hàm, là một dàn Boolean đầy đủ (Bài tập 17). Để R(E)R(E) có hai phần tử, điều kiện cần và đủ là E không rỗng và có hướng phải.

(c) Nếu F là một tập con đồng cuối của E, hãy chứng minh rằng ánh xạ U→U∩FU \rightarrow U \cap F là một đẳng cấu của R(E)R(E) lên R(F)R(F).

(d) Nếu E1E_1, E2E_2 là hai tập hợp có thứ tự, thì mọi tập mở trong E1×E2E_1 \times E_2 đều có dạng U1×U2U_1 \times U_2, trong đó UiU_i là mở trong EiE_i (i=1i=1, 2). Tập R(E1×E2)R(E_1 \times E_2) là đẳng cấu với R(E1)×R(E2)R(E_1) \times R(E_2).

[^1]: Thuật ngữ này có thể được biện minh bằng cách nhận xét rằng tồn tại một tôpô duy nhất trên E sao cho các tập mở (tương ứng các tập mở chính quy) là những tập được xác định trong Bài tập 22 (a) (xem General Topology, Chương I, § 1, Bài tập 2 và § 8, Bài tập 20).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.