Bourbaki

Bài tập 14, § 5

Nhãn 03MQ, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03MQ].

Lý thuyết tập hợp, III, 239

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho E là một tập hợp hữu hạn có nn phần tử, (aj)1⩽j⩽n(a_j)_{1 \leqslant j \leqslant n} là dãy các phần tử của E được sắp theo một thứ tự nào đó, và (Ai)1⩽i⩽m(\mathrm{A}_i)_{1 \leqslant i \leqslant m} là một dãy các tập con của E.

(a) Với mỗi chỉ số jj, gọi kjk_j là số các chỉ số ii sao cho aj∈Aia_j \in \mathrm{A}_i, và đặt Si=Card (Ai)\mathrm{S}_i = \mathrm{Card}\,(\mathrm{A}_i). Chứng minh rằng

∑j=1nkj=∑i=1msi.\sum_{j=1}^{n} k_j = \sum_{i=1}^{m} s_i.

(b) Giả sử rằng, đối với mỗi tập con {x, y}\{x,\, y\} gồm hai phần tử của E, tồn tại đúng một chỉ số ii sao cho xx và yy được chứa trong Ai\mathrm{A}_i. Chứng minh rằng, nếu aj∉Aia_j \notin \mathrm{A}_i, thì Si⩽kj\mathrm{S}_i \leqslant k_j.

(c) Với các giả thiết của (b), chứng minh rằng m⩾nm \geqslant n. (Gọi knk_n là số nhỏ nhất trong các số kjk_j. Chứng minh rằng ta có thể giả sử rằng, mỗi khi i⩽kn,j⩽kni \leqslant k_n, j \leqslant k_n, và i≠ji \neq j, thì aj∉Aia_j \notin \mathrm{A}_i và an∉Aja_n \notin \mathrm{A}_j với mọi j⩾knj \geqslant k_n.)

(d) Với các giả thiết của (b), hãy chứng minh rằng m=nm = n khi và chỉ khi một trong hai khả năng sau đây đúng : (i) A1={a1, a2, …, an−1}\mathrm{A}_1 = \{a_1,\, a_2,\, \ldots,\, a_{n-1}\}, Ai={ai−1, an}\mathrm{A}_i = \{a_{i-1},\, a_n\} với i=2,…,ni = 2, \ldots, n; (ii) n=k(k−1)+1n = k(k-1) + 1, mỗi Ai\mathrm{A}_i có kk phần tử, và mỗi phần tử của E thuộc đúng kk tập hợp Ai\mathrm{A}_i.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.