Bourbaki

5. Tính chất của các số nguyên

1. Các phép toán trên các số nguyên và các tập hữu hạn

Mệnh đề 1 03LP

Cho (ai)i∈I(a_i)_{i \in I} là một họ hữu hạn các số nguyên. Khi đó các số ∑i∈Iai\sum_{i \in I} a_i và ∏i∈Iai\prod_{i \in I} a_i là các số nguyên.

Trước hết, ta chứng minh rằng nếu aa và bb là các số nguyên thì a+ba + b cũng là một số nguyên. Ta tiến hành quy nạp theo bb. Mệnh đề đúng với b=0b = 0 vì a+0=aa + 0 = a. Nếu a+ba + b là một số nguyên thì (a+b)+1(a + b) + 1 cũng là một số nguyên (§ 4, no. 1, Mệnh đề 1). Nhưng (a+b)+1=a+(b+1)(a + b) + 1 = a + (b + 1) (§ 3, no. 3, Hệ quả của Mệnh đề 5); do đó a+(b+1)a + (b + 1) là một số nguyên, và do đó a+ba + b là một số nguyên với mọi số nguyên bb.

Tiếp theo, ta chứng minh bằng quy nạp theo n=Card (I)n = \mathrm{Card}\ (\mathrm{I}) rằng ∑i∈Iai\sum\limits_{i \in \mathrm{I}} a_i là một số nguyên. Điều này hiển nhiên nếu n=0n = 0, vì khi đó I=∅\mathrm{I} = \emptyset và ∑i∈Iai=0\sum\limits_{i \in \mathrm{I}} a_i = 0. Nếu Card (I)=n+1\mathrm{Card}\ (\mathrm{I}) = n + 1, ta có thể viết I=J∪{k}\mathrm{I} = \mathrm{J} \cup \{k\}, trong đó Card (J)=n\mathrm{Card}\ (\mathrm{J}) = n và k∉Jk \notin \mathrm{J}. Khi đó

∑i∈Iai=ak+∑i∈Jai\sum_{i \in \mathrm{I}} a_i = a_k + \sum_{i \in \mathrm{J}} a_i

(§ 3\S\,3, no. 3, Mệnh đề 5). Giả thiết quy nạp là ∑i∈Jai\sum\limits_{i \in \mathrm{J}} a_i là một số nguyên; do đó ak+∑i∈Jaia_k + \sum\limits_{i \in \mathrm{J}} a_i cũng là một số nguyên, theo đoạn đầu tiên của chứng minh. Điều này cho thấy rằng ∑i∈Iai\sum\limits_{i \in \mathrm{I}} a_i là một số nguyên với mọi nn.

Vì tích abab của hai số nguyên aa và bb là tổng của một họ hữu hạn các số nguyên đều bằng aa (§ 3\S\,3, no. 4, Mệnh đề 6, Hệ quả 2), abab là một số nguyên. Ta sẽ chứng minh bằng quy nạp theo n=Card (I)n = \mathrm{Card}\ (\mathrm{I}) rằng ∏i∈Iai\prod\limits_{i \in \mathrm{I}} a_i là một số nguyên. Điều này đúng với n=0n = 0, vì khi đó

∏i∈Iai=1.\prod_{i \in \mathrm{I}} a_i = 1.

Nếu Card (I)=n+1\mathrm{Card}\ (\mathrm{I}) = n + 1, ta có (với cùng ký hiệu như trên)

∏i∈Iai=ak⋅∏i∈Jai\prod_{i \in \mathrm{I}} a_i = a_k \cdot \prod_{i \in \mathrm{J}} a_i

(§ 3\S\,3, no. 3, Mệnh đề 5), và do đó giả thiết quy nạp suy ra rằng ∏i∈Iai\prod\limits_{i \in \mathrm{I}} a_i là một số nguyên. Do đó ∏i∈Iai\prod\limits_{i \in \mathrm{I}} a_i là một số nguyên với mọi nn.

Hệ quả 1 03LQ

Hợp* E của một họ hữu hạn (Xi)i∈I(\mathrm{X}_i)_{i \in \mathrm{I}} *các tập hợp hữu hạn là một tập hợp hữu hạn.

Vì tổng S của họ (Xi)(\mathrm{X}_i) là hữu hạn; và vì tồn tại một ánh xạ từ S lên E (chương II, § 4\S\,4, no. 8), nên tập hợp E là hữu hạn (§ 4\S\,4, no. 2, Mệnh đề 2, Hệ quả 3).

Hệ quả 2 03LR

Tích của một họ hữu hạn các tập hợp hữu hạn là một tập hợp hữu hạn.

Hệ quả 3 03LS

Nếu aa và bb là các số nguyên, thì aba^b là một số nguyên.

Vì aba^b là tích của một họ hữu hạn các số nguyên đều bằng aa (§ 3\S\,3, no. 5, Mệnh đề 10).

Hệ quả 4 03LT

Tập hợp các tập con của một tập hợp hữu hạn* E *là hữu hạn.

Vì lực lượng của nó là 2Card (E)2^{\mathrm{Card}\ (\mathrm{E})} (§ 3\S\,3, no. 5, Mệnh đề 12).

2. Bất đẳng thức chặt giữa các số nguyên

Mệnh đề 2 03LU

Cho aa và bb là hai số nguyên. Khi đó a<ba < b khi và chỉ khi tồn tại một số nguyên c>0c > 0 sao cho b=a+cb = a + c.

Nếu a<ba < b, tồn tại một lực lượng c⩽bc \leqslant b (sao cho cc là một số nguyên (§ 4, no. 2, Mệnh đề 2)) sao cho b=a+cb = a + c (§ 3, no. 6, Mệnh đề 13); nếu a≠ba \neq b, ta phải có c≠0c \neq 0. Ngược lại, nếu b=a+cb = a + c và c≠0c \neq 0, thì c⩾1c \geqslant 1 và do đó a<a+1⩽a+c=ba < a + 1 \leqslant a + c = b.

Mệnh đề 3 03LV

Cho (ai)i∈I(a_i)_{i \in I} và (b)i∈I(b)_{i \in I} là hai họ hữu hạn các số nguyên sao cho ai⩽bia_i \leqslant b_i với mỗi i∈Ii \in I và ai<bia_i < b_i với ít nhất một chỉ số ii. Khi đó

∑i∈Iai<∑i∈Ibi.\sum_{i \in I} a_i < \sum_{i \in I} b_i.

Nếu thêm bi>0b_i > 0 với mỗi i∈Ii \in I, thì

∏i∈Iai<∏i∈Ibi.\prod_{i \in I} a_i < \prod_{i \in I} b_i.

Cho jj là một chỉ số sao cho aj<bja_j < b_j, và đặt J=I−{j}J = I - \{j\}. Khi đó

bj=aj+cjb_j = a_j + c_j

với cj>0c_j > 0 (Mệnh đề 2), và do đó (§ 3, no. 6, Mệnh đề 14)

∑i∈Ibi=aj+cj+∑i∈Jbi⩾cj+aj+∑i∈Jai=cj+∑i∈Iai.\sum_{i \in I} b_i = a_j + c_j + \sum_{i \in J} b_i \geqslant c_j + a_j + \sum_{i \in J} a_i = c_j + \sum_{i \in I} a_i.

Vì cj>0c_j > 0, phần thứ nhất của Mệnh đề suy ra từ Mệnh đề 2. Tương tự,

∏i∈Ibi=(aj+cj)∏i∈Jbi=aj.∏i∈Jbi+cj.∏i∈Jbi⩾∏i∈Iai+cj.∏i∈Jbi.\prod_{i \in I} b_i = (a_j + c_j) \prod_{i \in J} b_i = a_j . \prod_{i \in J} b_i + c_j . \prod_{i \in J} b_i \geqslant \prod_{i \in I} a_i + c_j . \prod_{i \in J} b_i.

Vì cjc_j và tất cả các bib_i đều ≠0\neq 0, tích cj.∏i∈Jbic_j . \prod_{i \in J} b_i là ≠0\neq 0 (§ 3, no. 4, Mệnh đề 7); do đó có phần thứ hai của Mệnh đề.

Hệ quả 1 03LW

Cho aa, a′a', và bb là các số nguyên sao cho a<a′a < a' và b>0b > 0. Khi đó ab<a′ba^b < {a'}^b.

Chỉ cần biểu diễn aba^b và a′b{a'}^b dưới dạng các tích của các họ hữu hạn các số nguyên (§ 3, no. 5, Mệnh đề 10) và áp dụng Mệnh đề 3, nhận thấy rằng quan hệ a<a′a < a' kéo theo a′>0a' > 0.

Hệ quả 2 03LX

Cho aa, bb, và b′b' là các số nguyên sao cho a>1a > 1 và b<b′b < b'; khi đó ab<ab′a^b < a^{b'}.

Vì tồn tại một số nguyên c>0c > 0 sao cho b′=b+cb' = b + c (Mệnh đề 2); do c⩾1c \geqslant 1, ta có ac⩾a>1a^c \geqslant a > 1, do đó ab′=abac>aba^{b'} = a^b a^c > a^b.

Hệ quả 3 03LY

Cho aa, bb, b′b' là các số nguyên* (tương ứng, các số nguyên sao cho a>0a > 0). Khi đó a+b=a+b′a + b = a + b' (tương ứng, ab=ab′ab = ab') *khi và chỉ khi b=b′b = b'.

Hệ quả 4 03LZ

Nếu aa và bb là các số nguyên sao cho a⩽ba \leqslant b, thì tồn tại duy nhất một số nguyên cc sao cho b=a+cb = a + c.

Sự tồn tại của cc suy ra từ Mệnh đề 13 của § 3, no. 6, và tính duy nhất của nó suy ra từ Hệ quả 3 ở trên.

¶ Số nguyên cc sao cho b=a+cb = a + c (trong đó a⩽ba \leqslant b) được gọi là hiệu của các số nguyên bb và aa, và được viết là b−ab - a. Dễ dàng kiểm tra rằng nếu aa, bb, a′a', b′b' là các số nguyên sao cho a⩽ba \leqslant b và a′⩽b′a' \leqslant b', thì

(b−a)+(b′−a′)=(b+b′)−(a+a′).(b - a) + (b' - a') = (b + b') - (a + a').

3. Khoảng trong các tập hợp số nguyên

Mọi tập hợp các số nguyên, vì là một tập hợp các lực lượng, đều được sắp tốt (§ 3, no. 2, Định lý 1). Hơn nữa, với mỗi số nguyên aa, quan hệ "xx là một lực lượng và x⩽ax \leqslant a" là xác định tập theo xx (§ 3, no. 2, Nhận xét sau Định lý 1), và tập hợp các xx thỏa mãn quan hệ này là một tập hợp các số nguyên (§ 4, no. 2, Mệnh đề 2), do đó có thể được ký hiệu là [0,a][0, a].

Mệnh đề 4 03M0

aa và bb là các số nguyên. Khi đó ánh xạ x→a+xx \rightarrow a + x là một đẳng cấu tăng nghiêm ngặt của khoảng [0,b][0, b] lên khoảng [a,a+b][a, a + b], và y→y−ay \rightarrow y - a là đẳng cấu nghịch đảo.

Rõ ràng, các quan hệ 0⩽x⩽b0 \leqslant x \leqslant b suy ra a⩽a+x⩽a+ba \leqslant a + x \leqslant a + b. Ánh xạ x→a+xx \rightarrow a + x là tăng ngặt (và do đó đơn ánh) theo Mệnh đề 3 của no. 2. Cuối cùng, các quan hệ a⩽y⩽a+ba \leqslant y \leqslant a + b suy ra y=a+xy = a + x với x⩾0x \geqslant 0 và a+x⩽a+ba + x \leqslant a + b, do đó x⩽bx \leqslant b (no. 2, Mệnh đề 3). Điều này hoàn tất chứng minh.

Mệnh đề 5 03M1

Nếu aa và bb là các số nguyên sao cho a⩽ba \leqslant b, thì khoảng [a,b][a, b] là một tập hợp hữu hạn có số phần tử là b−a+1b - a + 1.

Theo Mệnh đề 4, ta có thể quy về trường hợp a=0a = 0. Chứng minh bằng quy nạp theo bb. Nếu b=0b = 0, kết quả là hiển nhiên. Quan hệ 0⩽x⩽b+10 \leqslant x \leqslant b + 1 tương đương với "0⩽x<b+10 \leqslant x < b + 1 hoặc x=b+1x = b + 1", và quan hệ 0⩽x<b+10 \leqslant x < b + 1 tương đương với 0⩽x⩽b0 \leqslant x \leqslant b (§ 4, no. 2, Mệnh đề 2); nói cách khác, khoảng [0,b+1][0, b + 1] là hợp của [0,b][0, b] và {b+1}\{b + 1\}, và hai tập hợp này rời nhau. Theo giả thiết quy nạp, số phần tử của [0,b+1][0, b + 1] bằng (b+1)+1(b + 1) + 1, và Mệnh đề được chứng minh.

Mệnh đề 6 03M2

Với mọi tập hợp hữu hạn* E được sắp thứ tự toàn phần và có n phần tử (n⩾1)(n \geqslant 1), tồn tại duy nhất một đẳng cấu của E lên khoảng [1,n][1, n].

Vì E và [1,n][1, n] được sắp tốt (§ 4, no. 4, Mệnh đề 3, Hệ quả 1) và có cùng số phần tử (Mệnh đề 5), kết quả suy ra từ Định lý 3 của § 2, no. 5 và Hệ quả 2 của Mệnh đề 2 của § 4, no. 2.

4. Dãy hữu hạn

Một dãy hữu hạn (tương ứng, dãy hữu hạn các phần tử của một tập hợp E) là một họ (tương ứng, một họ các phần tử của E) mà tập hợp chỉ số I của nó là một tập hợp hữu hạn các số nguyên. Số phần tử của I được gọi là độ dài của dãy.

Cho (ti)i∈I(t_i)_{i \in I} là một dãy hữu hạn có độ dài nn. Theo Mệnh đề 6 của no. 3, tồn tại một đẳng cấu duy nhất ff từ khoảng [1,n][1, n] lên tập hợp các số nguyên I. Với mỗi k∈[1,n]k \in [1, n], tf(k)t_{f(k)} được gọi là số hạng thứ k của dãy; tf(1)t_{f(1)} (tương ứng, tf(n)t_{f(n)}) là số hạng đầu tiên (tương ứng, cuối cùng) của dãy.

Cho P{i}\mathrm{P}\{i\} là một quan hệ sao cho các phần tử ii mà với chúng P{i}\mathrm{P}\{i\} đúng tạo thành một tập hợp hữu hạn các số nguyên. Khi đó một dãy hữu hạn (ti)i∈I(t_i)_{i \in I} thường được viết là (ti)P{i}(t_i)_{\mathrm{P}\{i\}}. Ví dụ, khi I=[a,b]\mathrm{I} = [a, b], ký hiệu (ti)a⩽i⩽b(t_i)_{a \leqslant i \leqslant b} thường được dùng. Trong cùng những điều kiện ấy, để ký hiệu tích của một họ tập hợp (Xi)i∈I(\mathrm{X}_i)_{i \in I}, người ta dùng các ký hiệu

∏P{i}Xivaˋ∏i=abXi\prod_{\mathrm{P}\{i\}} \mathrm{X}_i \quad \text{và} \quad \prod_{i=a}^{b} \mathrm{X}_i

cũng như các ký hiệu tương tự cho hợp, giao, tích lực lượng, tổng lực lượng, \* các luật hợp thành trong Đại số \*, v.v.

5. Các hàm đặc trưng của tập hợp

Cho E là một tập hợp khác rỗng và A là một tập con của E. Hàm đặc trưng của tập con A của E là ánh xạ φA\varphi_\mathrm{A} từ E vào tập hợp {0,1}\{0, 1\} được xác định bởi

φA(x)=1neˆˊux∈A;φA(x)=0neˆˊux∈E−A.\varphi_\mathrm{A}(x) = 1 \quad \text{nếu} \quad x \in \mathrm{A}; \qquad \varphi_\mathrm{A}(x) = 0 \quad \text{nếu} \quad x \in \mathrm{E} - \mathrm{A}.

¶ Rõ ràng quan hệ φA=φB\varphi_\mathrm{A} = \varphi_\mathrm{B} tương đương với A=B\mathrm{A} = \mathrm{B}. Ta có φE(x)=1\varphi_\mathrm{E}(x) = 1 với mọi x∈Ex \in \mathrm{E} và φ∅(x)=0\varphi_{\emptyset}(x) = 0 với mọi x∈Ex \in \mathrm{E}; đó là các hàm đặc trưng hằng duy nhất trên E. Mệnh đề sau là một hệ quả ngay lập tức của các định nghĩa:

Mệnh đề 7 03M3

Với mỗi cặp tập hợp con* A, B của một tập hợp không rỗng E, *ta có

(1)

φE−A(x)=1−φA(x),\varphi_{\mathrm{E-A}}(x) = 1 - \varphi_{\mathrm{A}}(x),

(2)

φA∩B(x)=φA(x)φB(x),\varphi_{\mathrm{A} \cap \mathrm{B}}(x) = \varphi_{\mathrm{A}}(x)\varphi_{\mathrm{B}}(x),

(3)

φA∪B(x)+φA∩B(x)=φA(x)+φB(x)\varphi_{\mathrm{A} \cup \mathrm{B}}(x) + \varphi_{\mathrm{A} \cap \mathrm{B}}(x) = \varphi_{\mathrm{A}}(x) + \varphi_{\mathrm{B}}(x)

với mọi x∈Ex \in \mathrm{E}.

6. Phép chia Euclid

Định lý 1 03M4

Cho a và b là các số nguyên sao cho b>0b > 0. Khi đó tồn tại các số nguyên q và r sao cho a=bq+ra = bq + r và r<br < b, và các số nguyên q và r được xác định duy nhất bởi các điều kiện này.

Các điều kiện đối với qq và rr là tương đương với bq⩽a<b(q+1)bq \leqslant a < b(q + 1) và r=a−bqr = a - bq (no. 2, Mệnh đề 2). Vậy ta phải tìm qq sao cho bq⩽a<b(q+1)bq \leqslant a < b(q + 1); nói cách khác, qq phải là số nguyên nhỏ nhất sao cho a<b(q+1)a < b(q + 1), điều đó chứng tỏ rằng qq và r=a−bqr = a - bq được xác định duy nhất. Để chứng minh sự tồn tại của chúng, ta chú ý rằng tồn tại các số nguyên pp sao cho a<bpa < bp, ví dụ a+1a + 1 (vì b>0b > 0). Gọi mm là số nhỏ nhất trong các số nguyên ấy. Ta có m≠0m \neq 0, và do đó có thể viết m=q+1m = q + 1 với q⩽mq \leqslant m (§ 4, no. 2, Mệnh đề 2); suy ra bq⩽a<b(q+1)bq \leqslant a < b(q + 1).

Định nghĩa 1 03M5

Với ký hiệu của Định lý 1, r được gọi là số dư của phép chia a cho b. Nếu r=0r = 0, ta nói rằng a là một bội của b, hoặc rằng a chia được cho b, hoặc rằng b là một ước của a, hoặc rằng b chia a, hoặc rằng b là một nhân tử của a. Khi đó số q được gọi là thương của a cho b và được ký hiệu bởi ab\dfrac{a}{b} hoặc a/ba/b.

Nếu aa không phải là một bội của bb, số qq được gọi là phần nguyên của thương của a cho b (xem Tôpô đại cương, Chương IV, § 8, no. 2).

Trong chương này, cách viết a/ba/b hoặc ab\dfrac{a}{b} sẽ hàm ý rằng bb chia aa.

Các hệ thức a=bqa = bq và q=a/bq = a/b là tương đương (nếu b>0b > 0). Mọi bội a′a' của một bội aa của bb đều là một bội của bb, và

a′/b=(a′/a) (a/b)neˆˊua≠0.a'/b = (a'/a)\,(a/b) \qquad \text{nếu} \qquad a \neq 0.

Hơn nữa, nếu cc và dd là các bội của bb, thì c+dc+d và c−dc-d (nếu d≤cd\leq c) là các bội của bb, và ta có

c+db=cb+db,c−db=cb−db.\frac{c+d}{b}=\frac{c}{b}+\frac{d}{b},\qquad \frac{c-d}{b}=\frac{c}{b}-\frac{d}{b}.

Các số nguyên là bội của 2 được gọi là chẵn, còn các số khác là lẻ. Theo Định lý 1, các số nguyên lẻ có dạng 2n+12n+1.

7. Khai triển theo cơ sở bb

Mệnh đề 8 03M6

Cho bb là một số nguyên >1>1. Với mỗi số nguyên k>0k>0, gọi EkE_k là tích từ điển (§ 2, no. 6) của họ (Jh)0≤h≤k−1(J_h)_{0\leq h\leq k-1} các khoảng đều đồng nhất với [0,b−1][0,b-1]. Với mỗi r=(r0,r1,…,rk−1)∈Ekr=(r_0,r_1,\ldots,r_{k-1})\in E_k, đặt

fk(r)=∑h=0k−1rhbk−h−1;f_k(r)=\sum_{h=0}^{k-1}r_hb^{k-h-1};

khi đó ánh xạ fkf_k là một đẳng cấu của tập hợp có thứ tự EkE_k lên khoảng [0,bk−1][0,b^k-1].

Chứng minh bằng quy nạp theo kk. Với k=1k=1 điều đó là một hệ quả ngay lập tức của các định nghĩa. Với mỗi r=(r0,…,rk−1,rk)∈Ek+1r=(r_0,\ldots,r_{k-1},r_k)\in E_{k+1} đặt

φ(r)=(r0,…,rk−1)∈Ek.\varphi(r)=(r_0,\ldots,r_{k-1})\in E_k.

Khi đó ánh xạ r↦(φ(r),rk)r\mapsto(\varphi(r),r_k) là một đẳng cấu của Ek+1E_{k+1} lên tích từ điển của EkE_k và J=[0,b−1]J=[0,b-1]; điều này suy ra ngay lập tức từ các định nghĩa. Ta có thể viết

fk+1(r)=b⋅fk(φ(r))+rk;f_{k+1}(r)=b\cdot f_k(\varphi(r))+r_k;

ta hãy chứng minh rằng quan hệ r<r′r<r' trong Ek+1E_{k+1} kéo theo fk+1(r)<fk+1(r′)f_{k+1}(r)<f_{k+1}(r'). Thật vậy, hoặc là φ(r)<φ(r′)\varphi(r)<\varphi(r'), hoặc là φ(r)=φ(r′)\varphi(r)=\varphi(r') và rk<rk′r_k<r'_k. Trong trường hợp thứ nhất, giả thiết quy nạp kéo theo fk(φ(r))<fk(φ(r′))f_k(\varphi(r))<f_k(\varphi(r')), và do đó (§ 4, no. 2, Mệnh đề 2) fk(q(r′))≥fk(φ(r))+1f_k(q(r'))\geq f_k(\varphi(r))+1; do đó

fk−1(r′)≥b⋅fk(φ(r))+b>fk+1(r),f_{k-1}(r')\geq b\cdot f_k(\varphi(r))+b>f_{k+1}(r),

vì rk≤b−1r_k\leq b-1 (no. 2, Mệnh đề 3). Mặt khác, nếu φ(r)=φ(r′)\varphi(r)=\varphi(r') và rk<rk′r_k<r'_k, thì hiển nhiên là fk+1(r)<fk+1(r′)f_{k+1}(r)<f_{k+1}(r'). Bây giờ giả thiết quy nạp cho thấy rằng fk(φ(r))≤bk−1f_k(\varphi(r))\leq b^k-1, do đó

fk+1(r)≤b(bk−1)+b−1=bk+1−1.f_{k+1}(r)\leq b(b^k-1)+b-1=b^{k+1}-1.

Suy ra fk+1f_{k+1} là một đẳng cấu từ Ek+1E_{k+1} lên một tập con của khoảng [0,bk+1−1][0,b^{k+1}-1]; nhưng khoảng này và Ek+1E_{k+1} có cùng số phần tử, tức là bk+1b^{k+1} (no. 3, Mệnh đề 5); do đó fk+1f_{k+1} là một song ánh (§ 4, no. 2, Mệnh đề 2, Hệ quả 4), và chứng minh là đầy đủ. ¶ Bây giờ ta chú ý rằng với mọi số nguyên aa ta có a<baa < b^a. Điều này được chứng minh bằng quy nạp theo aa; kết quả là hiển nhiên đối với a=0a = 0, và giả thiết a<baa < b^a kéo theo a+1⩽ba<b⋅ba=ba+1a + 1 \leqslant b^a < b \cdot b^a = b^{a+1} (no. 2, Mệnh đề 3 and § 4, no. 2, Mệnh đề 2). Do đó tồn tại một số nguyên nhỏ nhất kk sao cho a<bka < b^k, và khi đó Mệnh đề 8 cho thấy rằng tồn tại một dãy hữu hạn duy nhất (rh)0⩽h⩽k−1(r_h)_{0 \leqslant h \leqslant k-1} sao cho 0⩽rh⩽b−10 \leqslant r_h \leqslant b - 1 với 0⩽h⩽k−10 \leqslant h \leqslant k - 1 và

a=∑h=0k−1rhbk−h−1.a = \sum_{h=0}^{k-1} r_h b^{k-h-1}.
Hơn nữa, ta phải có r0>0r_0 > 0, vì nếu không thì a<bk−1a < b^{k-1} theo Mệnh đề 8. Biểu thức
∑h=0k−1rhbk−h−1\sum_{h=0}^{k-1} r_h b^{k-h-1}
được gọi là khai triển theo cơ sở bb của số nguyên aa.

\* Trong mọi phần của toán học không liên quan đến các phép tính số, Mệnh đề 8 chủ yếu hữu ích khi được áp dụng cho một số nguyên tố bb. \*

Khi số nguyên bb đủ nhỏ để việc này là khả thi, ta có thể biểu diễn mỗi số nguyên <b< b bằng một ký hiệu phân biệt gọi là một chữ số. Các chữ số biểu diễn 0 và 1 thường là 0 và 1. Cho aa là một số nguyên và ∑h=0k−1rhbk−h−1\sum_{h=0}^{k-1} r_h b^{k-h-1} là khai triển của nó theo cơ sở bb. Nếu số nguyên kk xuất hiện trong khai triển này đủ nhỏ để việc này là khả thi, thì người ta thường liên kết với số nguyên aa dãy ký hiệu thu được bằng cách viết r0r1…rk−2rk−1r_0 r_1 \ldots r_{k-2} r_{k-1} từ trái sang phải rồi thay thế mỗi số nguyên rir_i bằng chữ số biểu diễn nó; ký hiệu thu được như vậy được gọi là ký hiệu số liên kết với aa. Khi đó người ta thường thay thế aa bằng ký hiệu số của nó trong các thuật ngữ và quan hệ mà nó xuất hiện.

Ví dụ, nếu C, Q, F, D là các chữ số, thì các ký hiệu số CQ, CQF, CQFD lần lượt được liên kết với Cb+Q\mathrm{C}b + \mathrm{Q}, Cb2+Qb+F\mathrm{C}b^2 + \mathrm{Q}b + \mathrm{F}, Cb3+Qb2+Fb+D\mathrm{C}b^3 + \mathrm{Q}b^2 + \mathrm{F}b + \mathrm{D}.

Suy ra từ Mệnh đề 8 rằng ký hiệu số liên kết với một số nguyên aa là duy nhất, và rằng nếu a<bka < b^k thì nó chứa nhiều nhất kk chữ số. Lưu ý rằng ký hiệu số liên kết với số nguyên bkb^k gồm chữ số 1 theo sau bởi kk chữ số 0.

Hệ biểu diễn các số nguyên bằng các ký hiệu số này được gọi là hệ đếm cơ sở bb. Trong các phép tính số học thực hành, người ta dùng các hệ sau: (a) hệ cơ sở 2, hay hệ nhị phân, trong đó các chữ số là 0 và 1; (b) hệ thập phân, trong đó các chữ số là 00, 11, 22, 33, 44, 5=4+15 = 4 + 1, 6=5+16 = 5 + 1, 7=6+17 = 6 + 1, 8=7+18 = 7 + 1, 9=8+19 = 8 + 1, và trong đó bb là số nguyên 9+19 + 1 (vì thế ký hiệu số của nó trong hệ này là 10).

Từ thời Trung cổ, hệ thập phân theo truyền thống đã được dùng trong các phép tính số học, và chúng tôi sẽ dùng nó trong bộ sách này mỗi khi cần viết tường minh một số nguyên. Chúng tôi dẫn người đọc đến phần của bộ sách này dành cho phép tính số học để biết các phương pháp thu được các ký hiệu số liên kết với tổng, hiệu, tích và phần nguyên của thương của hai số nguyên được cho bởi các ký hiệu số của chúng.

8. Giải tích tổ hợp

Mệnh đề 9 03M7

Cho* E\mathrm{E} và F\mathrm{F} là hai tập hợp, a\mathfrak{a} và b\mathfrak{b} là các lực lượng của chúng, ff là một toàn ánh từ E\mathrm{E} lên F\mathrm{F} sao cho các tập hợp f−1(y)\overset{-1}{f}(y), với y∈Fy \in \mathrm{F}, đều có cùng lực lượng c\mathfrak{c}. Khi đó a=bc\mathfrak{a} = \mathfrak{b}\mathfrak{c}.

Vì họ (f−1(y))y∈F(\overset{-1}{f}(y))_{y \in \mathrm{F}} là một phân hoạch của E\mathrm{E}, mà mỗi phần tử của phân hoạch này là một tập hợp có lực lượng c\mathfrak{c}; do đó suy ra kết quả (§ 3, no. 4, Mệnh đề 6, Hệ quả 2).

Định nghĩa 2 03M8

Cho* nn là một số nguyên. Tích ∏i<n(i+1)\prod_{i < n} (i + 1) được ký hiệu bởi n!n! (đọc là "giai thừa nn").

Ta có 0!=10! = 1 (Chương II, § 5, no. 3) và 1!=11! = 1. Với mỗi số nguyên nn ta có (n+1)!=n! (n+1)(n + 1)! = n!\,(n + 1). Quan hệ này, cùng với quan hệ 0!=10! = 1, đặc trưng cho số hạng n!n!, như dễ thấy bằng quy nạp theo nn.

Mệnh đề 10 03M9

Cho* mm và nn là các số nguyên sao cho m⩽nm \leqslant n. Khi đó n!/(n−m)!n!/(n - m)! là số các ánh xạ đơn ánh từ một tập hợp A\mathrm{A} có mm phần tử vào một tập hợp B\mathrm{B} có nn *phần tử.

Chứng minh bằng quy nạp theo số m⩽nm \leqslant n phần tử của A\mathrm{A}. Nếu m=0m = 0 thì kết quả là hiển nhiên. Giả sử rằng m+1⩽nm + 1 \leqslant n. Cho A\mathrm{A} là một tập hợp có m+1m + 1 phần tử, A′\mathrm{A}' là một tập con của A\mathrm{A} có mm phần tử, và {a}=A−A′\{a\} = \mathrm{A} - \mathrm{A}'. Cho F\mathrm{F}, F′\mathrm{F}' lần lượt là các tập hợp các ánh xạ đơn ánh từ A\mathrm{A}, A′\mathrm{A}' vào B\mathrm{B}, và cho φ\varphi là ánh xạ f→f ∣A′f \to f\,|\mathrm{A}' biến mỗi hàm f∈Ff \in \mathrm{F} thành hạn chế của nó trên A′\mathrm{A}'. Với mỗi f′∈F′f' \in \mathrm{F}', một phần tử ff của φ−1(f′)\overset{-1}{\varphi}(f') được xác định duy nhất bởi giá trị f(a)f(a) của nó; vì ff là đơn ánh nên ta phải có f(a)∈B−f′(A′)f(a) \in \mathrm{B} - f'(\mathrm{A}'). Suy ra φ−1(f′)\overset{-1}{\varphi}(f') có cùng số phần tử n−mn - m như B−f′(A′)\mathrm{B} - f'(\mathrm{A}'). Do đó, theo Mệnh đề 9, F\mathrm{F} có

(n−m) n!(n−m)!=n!(n−m−1)!(n - m)\,\frac{n!}{(n - m)!} = \frac{n!}{(n - m - 1)!}

phần tử theo giả thiết quy nạp. Điều này hoàn tất chứng minh.

Hệ quả 03MA

Số các hoán vị của một tập hợp hữu hạn có n phần tử bằng n!.

Thật vậy, số này bằng số các phép đơn ánh của tập hợp đó vào chính nó (§ 4, no. 2, Mệnh đề 2, Hệ quả 4).

Mệnh đề 11 03MB

Cho* E là một tập hợp hữu hạn có n phần tử, và cho (pi)1⩽i⩽h(p_i)_{1 \leqslant i \leqslant h} là một dãy hữu hạn các số nguyên sao cho ∑i=1hpi=n\sum_{i=1}^{h} p_i = n. Khi đó số các phủ (Xi)1⩽i⩽h(X_i)_{1 \leqslant i \leqslant h} của E bởi các tập hợp đôi một rời nhau XiX_i sao cho Card (Xi)=pi\mathrm{Card}\,(X_i) = p_i với 1⩽i⩽h1 \leqslant i \leqslant h *bằng

n!/∏i=1hpi!.n! \Big/ \prod_{i=1}^{h} p_i!.

Cho G là tập hợp các phép hoán vị của E và gọi P là tập hợp các phủ (Xi)1⩽i⩽h(X_i)_{1 \leqslant i \leqslant h} thỏa mãn các điều kiện của Mệnh đề. Vì ∑i=1hpi=n\sum_{i=1}^{h} p_i = n, P không rỗng. Cho (Ai)1⩽i⩽h(A_i)_{1 \leqslant i \leqslant h} là một phần tử của P. Với mỗi phép hoán vị f∈Gf \in G thì họ (f(Ai))1⩽i⩽h(f(A_i))_{1 \leqslant i \leqslant h} lại thuộc P; ta ký hiệu nó bởi φ(f)\varphi(f). Với mỗi phần tử (Xi)1⩽i⩽h(X_i)_{1 \leqslant i \leqslant h}, hãy tính số các phép hoán vị f∈Gf \in G sao cho φ(f)=(Xi)\varphi(f) = (X_i). Ta có φ(f)=(Xi)\varphi(f) = (X_i) khi và chỉ khi với mỗi chỉ số ii ta có f(Ai)=Xif(A_i) = X_i. Do đó tập hợp các phép hoán vị ff đang xét có cùng lực lượng với tích của các tập hợp song ánh từ AiA_i lên XiX_i (Chương II, § 4, no. 7, Mệnh đề 8); do đó tập hợp φ−1((Xi)1⩽i⩽h)\overset{-1}{\varphi}((X_i)_{1 \leqslant i \leqslant h}) có ∏i=1hpi!\prod_{i=1}^{h} p_i! phần tử (Hệ quả của Mệnh đề 10). Vì G có n!n! phần tử, kết quả bây giờ suy ra từ Mệnh đề 9.

Hệ quả 1 03MC

Cho* A là một tập hợp có n phần tử và cho p là một số nguyên ⩽n\leqslant n. Khi đó số các tập con của A có p phần tử là n!p!(n−p)!\dfrac{n!}{p!(n-p)!}.

Đặt h=2h = 2, p1=pp_1 = p, p2=n−pp_2 = n - p trong Mệnh đề 11.

¶ Số các tập con chứa pp phần tử trong một tập hợp có nn phần tử (với p⩽np \leqslant n) được ký hiệu bởi (np)\begin{pmatrix} n \\ p \end{pmatrix} và được gọi là hệ số nhị thức với chỉ số n và p. Từ quan hệ (np)=n!p!(n−p)!\begin{pmatrix} n \\ p \end{pmatrix} = \dfrac{n!}{p!(n-p)!} suy ra ngay lập tức rằng (np)=(nn−p)\begin{pmatrix} n \\ p \end{pmatrix} = \begin{pmatrix} n \\ n-p \end{pmatrix}.

Đây cũng là một hệ quả của sự kiện rằng, nếu E là một tập hợp có nn phần tử, thì X→E−XX \to E - X là một song ánh từ tập hợp các tập con của E gồm pp phần tử lên tập hợp các tập con có n−pn - p phần tử.

Ta đặt (np)=0\binom{n}{p} = 0 cho mỗi cặp số nguyên tự nhiên sao cho p>np > n. Với quy ước này, số các tập con gồm pp phần tử của một tập hợp gồm nn phần tử là (np)\binom{n}{p} với mọi số nguyên tự nhiên pp.

Hệ quả 2 03RG

Cho* E và F là các tập hợp hữu hạn được sắp thứ tự toàn phần có lần lượt pp và nn phần tử. Khi đó số các ánh xạ tăng ngặt từ E vào F là (np)\binom{n}{p}.

Thật vậy, một ánh xạ như thế là một đơn ánh từ E vào F (§ 1, no. 12, Mệnh đề 11), và vì E và F được sắp tốt (§ 4, no. 4, Hệ quả 1 của Mệnh đề 3), nên với mỗi tập con X gồm pp phần tử của F có đúng một ánh xạ tăng ngặt từ E lên X (§ 2, no. 5, Định lý 3).

Mệnh đề 12 03RH

Với mỗi số nguyên* nn, *ta có

∑p(np)=2n.\sum_p \binom{n}{p} = 2^n.

Thật vậy, nếu E là một tập hợp gồm nn phần tử, thì vế trái của đẳng thức là số các tập con của E. Bây giờ áp dụng Mệnh đề 12 của § 3, no. 5.

Mệnh đề 13 03RI

Nếu* nn và pp *là các số nguyên, thì

(n+1p+1)=(np+1)+(np).\binom{n+1}{p+1} = \binom{n}{p+1} + \binom{n}{p}.

Cho E là một tập hợp có n+1n + 1 phần tử, gọi P là tập hợp tất cả các tập hợp con của E chứa p+1p + 1 phần tử, gọi aa là một phần tử của E, và đặt

E′=E−{a}.\mathrm{E}' = \mathrm{E} - \{a\}.

Gọi P′ (resp. P″) là tập hợp các tập hợp con có p+1p + 1 phần tử của E mà chứa aa (resp. không chứa aa). Tập hợp P″ là tập hợp các tập hợp con có p+1p + 1 phần tử của E′ và do đó có (np+1)\binom{n}{p+1} phần tử. Ánh xạ X→X∩E′\mathrm{X} \to \mathrm{X} \cap \mathrm{E}' là một song ánh từ P′ lên tập hợp các tập hợp con có pp phần tử của E′, và do đó P′ có (np)\binom{n}{p} phần tử. Kết quả suy ra ngay từ việc P là hợp của hai tập hợp rời nhau P′ và P″.

Mệnh đề 13 cũng có thể được chứng minh bằng một phép tính đơn giản từ công thức (np)=n!p!(n−p)!\binom{n}{p} = \dfrac{n!}{p!(n-p)!} với p⩽np \leqslant n.

Mệnh đề 14 03RJ

Cho* nn là một số nguyên >0> 0. Khi đó số ana_n (resp. bnb_n) các cặp có thứ tự (i,j)(i, j) gồm các số nguyên sao cho 1⩽i⩽j⩽n1 \leqslant i \leqslant j \leqslant n (resp. 1⩽i<j⩽n1 \leqslant i < j \leqslant n) là 12n(n+1)\frac{1}{2}n(n+1) ((resp. 12n(n−1)\frac{1}{2}n(n-1))).

Thật vậy, bnb_n là số các tập con gồm 2 phần tử của [1,n][1, n]; do đó

bn=n!2!(n−2)!=12n(n−1).b_n = \frac{n!}{2!(n-2)!} = \frac{1}{2} n(n-1).

Giá trị của ana_n được suy ra từ điều này bằng cách nhận thấy rằng tập hợp các cặp có thứ tự (i,j)(i, j) sao cho 1⩽i⩽j⩽n1 \leqslant i \leqslant j \leqslant n là hợp của tập hợp các cặp có thứ tự (i,j)(i, j) sao cho 1⩽i⩽j<n1 \leqslant i \leqslant j < n và tập hợp các cặp (i,i)(i, i) với 1⩽i⩽n1 \leqslant i \leqslant n. Do đó an=n+bn=12n(n+1)a_n = n + b_n = \frac{1}{2} n(n+1).

Hệ quả 03RK

Với mỗi số nguyên n>0n > 0, ta có

∑i=1ni=12n(n+1).\sum_{i=1}^{n} i = \frac{1}{2} n(n+1).

Trong tập hợp A gồm các cặp số nguyên có thứ tự (i,j)(i, j) sao cho 1⩽i⩽j⩽n1 \leqslant i \leqslant j \leqslant n, gọi AkA_k là tập con các cặp (i,k)(i, k), với 1⩽i⩽k1 \leqslant i \leqslant k (đối với một số nguyên tùy ý k⩽nk \leqslant n). Khi đó AkA_k có kk phần tử. Nhưng (Ak)1⩽k⩽n(A_k)_{1 \leqslant k \leqslant n} là một phân hoạch của A; do đó suy ra kết quả.

Mệnh đề 15 03RL

Cho nn và hh là các số nguyên và* E là một tập hợp có hh phần tử. Khi đó số các ánh xạ uu từ E vào [0,n][0, n] sao cho ∑x∈Eu(x)⩽n\sum_{x \in E} u(x) \leqslant n (resp. ∑x∈Eu(x)=n\sum_{x \in E} u(x) = n, *với h>0h > 0) là

(n+hh)(resp. (n+h−1h−1)).\binom{n+h}{h} \left( \text{resp.} \ \binom{n+h-1}{h-1} \right).

Ký hiệu A(h,n)A(h, n) (tương ứng B(h,n)B(h, n)) là số các ánh xạ uu từ E vào [0,n][0, n] sao cho ∑x∈Eu(x)⩽n\sum_{x \in E} u(x) \leqslant n (tương ứng ∑x∈Eu(x)=n\sum_{x \in E} u(x) = n với h>0h > 0). Trước hết ta chứng minh rằng A(h−1,n)=B(h,n)A(h-1, n) = B(h, n). Thật vậy, gọi E′ là một tập con của E có h−1h - 1 phần tử, và đặt {a}=E−E′\{a\} = E - E'. Nếu uu là một ánh xạ từ E vào [0,n][0, n] sao cho ∑x∈Eu(x)=n\sum_{x \in E} u(x) = n, thì hạn chế u′u' của nó lên E′ thỏa mãn ∑x∈E′u′(x)⩽n\sum_{x \in E'} u'(x) \leqslant n, và hơn nữa u(a)=n−∑x∈E′u′(x)u(a) = n - \sum_{x \in E'} u'(x). Ngược lại, mọi ánh xạ u′u' từ E′ vào [0,n][0, n] thỏa mãn ∑x∈E′u′(x)⩽n\sum_{x \in E'} u'(x) \leqslant n xác định một ánh xạ duy nhất uu từ E vào [0,n][0, n], mà u′u' là hạn chế, và sao cho ∑x∋Eu(x)=n\sum_{x \ni E} u(x) = n.

Tiếp theo ta chú ý rằng nếu ∑x∈Eu(x)⩽n\sum_{x \in E} u(x) \leqslant n, thì hoặc là ∑x∈Eu(x)=n\sum_{x \in E} u(x) = n, hoặc nếu không thì ∑x∈Eu(x)⩽n−1\sum_{x \in E} u(x) \leqslant n-1, và hai khả năng này loại trừ lẫn nhau. Do đó

A(h,n)=A(h,n−1)+B(h,n)=A(h,n−1)+A(h−1,n).A(h, n) = A(h, n-1) + B(h, n) = A(h, n-1) + A(h-1, n).

Vì A(0,0)=1=(00)A(0, 0) = 1 = \binom{0}{0}, công thức A(h,n)=(n+hh)A(h, n) = \binom{n+h}{h} suy ra từ trên và từ Mệnh đề 13, bằng quy nạp theo n+hn + h.

\* Số các đơn thức X1α1X2α2…XhαnX_1^{\alpha_1} X_2^{\alpha_2} \ldots X_h^{\alpha_n} theo hh bất định với tổng bậc ⩽n\leqslant n hiển nhiên bằng số các ánh xạ i→αii \rightarrow \alpha_i từ [1,h][1, h] vào [0,n][0, n] sao cho ∑i=0hαi⩽n\sum_{i=0}^{h} \alpha_i \leqslant n, và do đó bằng (n+hh)\binom{n+h}{h} theo Mệnh đề 15; số này cũng là số các đơn thức theo h+1h + 1 bất định với tổng bậc nn. \*

Bài tập

Xem các bài tập của § 5.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini, gpt-5-6, gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.