Bourbaki

Bài tập 5, § 1

Không gian vectơ tô pô, I

Cho KK là một trường định giá không rời rạc, và SS là một tập vô hạn tùy ý.

a) Cho D = (a_n) là một vô hạn đếm được các phần tử của S. Với mọi λ∈K\lambda \in K sao cho ∣λ∣≤1|\lambda| \leq 1, cho uλu_\lambda là phần tử của không gian định chuẩn BK(S)\mathscr{B}_K(S), (I, p. 4, Ví dụ) gồm các ánh xạ bị chặn từ S vào Kˉ\bar{K}, sao cho uλ(an)=λnu_\lambda(a_n) = \lambda^n với mọi n∈Nn \in \mathbf{N} và uλ(b)=0u_\lambda(b) = 0 với b∉Db \notin D. Chứng minh rằng họ (uλ)(u_\lambda) là độc lập đại số. b) Suy ra rằng mọi cơ sở của không gian vectơ BK(S)\mathscr{B}_K(S) có cùng lực lượng như KSK^S (dùng a) chứng minh rằng lực lượng của mọi cơ sở của BK(S)\mathscr{B}_K(S) ít nhất bằng Card (K); chú ý mặt khác rằng Card(BK(S)\mathscr{B}_K(S)) = Card(K^S) và dùng A, II, § 2, exerc. 22). c) Chứng minh theo cùng cách rằng mọi cơ sở của không gian vectơ ℓK1(S)\ell_K^1(S) có lực lượng của (K×S)N(K \times S)^{\mathbf{N}}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.