Bourbaki

Bài tập 9, § 2

Không gian vectơ tô pô, II, p. 66

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho A là một tập con của không gian Rn\mathbf{R}^n. a) Chứng minh rằng bao lồi của A trùng với tập hợp các điểm ∑i=0nλixi\sum_{i=0}^n \lambda_i x_i, trong đó xi∈Ax_i \in A, λi≥0\lambda_i \geq 0 với 0≤i<n0 \leq i < n, và ∑i=0nλi=1\sum_{i=0}^n \lambda_i = 1. (Thiết lập bổ đề sau; nếu p+1p + 1 điểm xix_i (0≤i≤p0 \leq i \leq p) tạo thành một hệ phụ thuộc afin (nghĩa là tồn tại một quan hệ ∑i=0pβixi=0\sum_{i=0}^p \beta_i x_i = 0 trong đó các βi\beta_i không đồng thời bằng không và ∑i=0pβi=0\sum_{i=0}^p \beta_i = 0) và nếu x=∑i=0pαixix = \sum_{i=0}^p \alpha_i x_i, trong đó các αi\alpha_i là ≥0\geq 0 và ∑i=0pαi=1\sum_{i=0}^p \alpha_i = 1, thì tồn tại một chỉ số k≤pk \leq p và pp số γi\gamma_i (0≤i≤p,i≠k0 \leq i \leq p, i \neq k) sao cho γi≥0\gamma_i \geq 0 với mọi ii, ∑i≠kγi=1\sum_{i \neq k} \gamma_i = 1 và x=∑i≠kγixix = \sum_{i \neq k} \gamma_i x_i; để làm điều này hãy so sánh các số αi/βi\alpha_i / \beta_i được xác định.) b) Cho aa là một điểm của bao lồi của A không thuộc bao lồi của bất kỳ tập con nào của A có nhiều nhất nn điểm. Khi đó chứng minh rằng A chứa ít nhất n+1n + 1 thành phần liên thông. (Ta có thể giả sử rằng a=0a = 0; cho (bi)0≤i≤n(b_i)_{0 \leq i \leq n} là một họ gồm n+1n + 1 điểm độc lập afin của A sao cho 0 thuộc bao lồi của các bib_i (xem a)). Với mỗi chỉ số ii, cho CiC_i là nón lồi nhọn đỉnh 0 được sinh bởi các bjb_j có chỉ số j≠ij \neq i; chứng minh rằng A không gặp biên của bất kỳ nón nào trong các nón — CiC_i. c) Nếu C là một nón nhọn đỉnh 0 trong Rn\mathbf{R}^n, chứng minh rằng bao lồi của C là tập hợp các điểm ∑i=1nxi\sum_{i=1}^n x_i, trong đó xi∈Cx_i \in C for 1≤i≤n1 \leq i \leq n.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.