Bourbaki

Bài tập 26, § 5

Không gian vectơ tô pô, II, p. 80

Cho EE là một không gian Fréchet vô hạn chiều kiểu đếm được. a) Chứng minh rằng tồn tại một dãy (an)(a_n) gồm các phần tử độc lập tuyến tính của EE sao cho mỗi dãy (a2n)(a_{2n}) và (a2n+1)(a_{2n+1}) đều là toàn phần (dùng bài tập 24, c). b) Cho FF là không gian con vectơ của EE sinh bởi các a2n+1a_{2n+1} (n∈Nn \in \mathbf{N}). Với mọi n>0n > 0 cho MnM_n là không gian con sinh bởi các a2ka_{2k} với k≤nk \leq n. Với mỗi nn, cho ϕn\phi_n là hạn chế lên FF của đồng cấu chính tắc của EE lên E/MnE/M_n, và cho Tn\mathscr{T}_n là tôpô trên FF là ảnh ngược theo ϕn\phi_n của tôpô thương trên E/MnE/M_n. Chứng minh rằng mỗi tôpô Tn\mathscr{T}_n trên FF là một tôpô lồi địa phương Hausdorff, nhưng cận dưới của các Tn\mathscr{T}_n trong tập hợp các tôpô lồi địa phương trên FF là tôpô thô nhất trên FF. \* c) Lấy EE là một không gian Hilbert; chứng minh rằng ta có thể chọn dãy (an)(a_n) sao cho nếu GG là không gian con vectơ đóng sinh bởi các a4n+1a_{4n+1}, thì GG có đối chiều vô hạn và sao cho các ảnh của các a2na_{2n} và các a4n+3a_{4n+3} trong E/GE/G vẫn độc lập tuyến tính. Ký hiệu GnG_n là không gian con của EE là tổng của GG và không gian con sinh bởi các a4k+3a_{4k+3} với k≤nk \leq n, và trang bị cho GnG_n tôpô là ảnh ngược theo ánh xạ chính tắc hạn chế vào GnG_n, của tôpô thương trên E/MnE/M_n. Chứng minh rằng dãy (Gn)(G_n) là một hệ quy nạp của các không gian vectơ tôpô sao cho GnG_n là đóng trong Gn+1G_{n+1} đối với tôpô của Gn+1G_{n+1}, nhưng GnG_n không đóng trong không gian giới hạn quy nạp của dãy này. \*

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.