Bourbaki

Bài tập 12, § 6

Không gian vectơ tô pô, II, p. 84

*a) Cho E là một không gian vectơ và (Eα)α∈A(E_\alpha)_{\alpha \in A} là một họ có hướng tăng các không gian con của E, có hợp là E; mỗi EαE_\alpha được giả sử mang một tôpô lồi địa phương Tα\mathscr{T}_\alpha sao cho với α≤β\alpha \leq \beta đơn ánh chính tắc Eα→EβE_\alpha \to E_\beta là liên tục. Gọi T\mathscr{T} là tôpô trên E, là giới hạn quy nạp của các Tα\mathscr{T}_\alpha (II, p. 29, Ví dụ II); hãy chỉ ra rằng đối ngẫu E′E' của E (đối với T\mathscr{T}) với tôpô σ(E′,E)\sigma(E', E) có thể được đồng nhất một cách chính tắc với giới hạn xạ ảnh của các đối ngẫu Eα′E'_\alpha, với tôpô σ(Eα′,Eα)\sigma(E'_\alpha, E_\alpha). b) Cho (Xα,ϕαβ)(X_\alpha, \phi_{\alpha\beta}) là một hệ xạ ảnh của các tập hợp khác rỗng tương ứng với một tập có hướng các chỉ số A, sao cho ϕαβ\phi_{\alpha\beta} là toàn ánh và lim⁡Xα=∅\lim X_\alpha = \varnothing (S, III, § 7, exerc. 4). Đặt Fα=R(Xα)F_\alpha = \mathbf{R}^{(X_\alpha)} và ký hiệu bởi fαβ:Fβ→Fαf_{\alpha\beta} : F_\beta \to F_\alpha với α≤β\alpha \leq \beta ánh xạ tuyến tính được suy ra một cách chính tắc từ ϕαβ\phi_{\alpha\beta}

(A, II, § 1.11, cor. 1). Nếu ta trang bị cho mỗi FαF_\alpha tôpô là tôpô tổng trực tiếp của các thừa số của nó, thì đối ngẫu Eα=Fα′E_\alpha = F'_\alpha của FαF_\alpha, với tôpô yếu σ(Eα,Fα)\sigma(E_\alpha, F_\alpha), có thể được đồng nhất với không gian tích Rxα\mathbf{R}^{x_\alpha}, và fαβ′f'_{\alpha\beta} là một đẳng cấu của EαE_\alpha lên một không gian con đóng của EβE_\beta, có một phần bù tôpô trong EβE_\beta. Hãy chỉ ra rằng trên E=lim⁡←EαE = \lim_{\leftarrow} E_\alpha (đối với các fαβ′f'_{\alpha\beta}) tôpô là giới hạn quy nạp của các tôpô của EαE_\alpha là tôpô thô nhất (do đó không Hausdorff) (sử dụng aa) và nhận xét rằng lim⁡←Fα={0}\lim_{\leftarrow} F_\alpha = \{0\}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.