Bourbaki

Phụ lục

Điểm bất động của các nhóm các phép biến đổi afin

1. Trường hợp các nhóm giải được

Cho E là một không gian vectơ thực, và K là một tập con lồi của E. Một ánh xạ u:K→Ku : K \to K sao cho với x,yx, y trong K và với mọi số thực tt trong [0,1][0, 1], ta có

u(tx+(1−t)y)=tu(x)+(1−t)u(y) u(t x + (1 - t) y) = t u(x) + (1 - t) u(y)

được gọi là một phép biến đổi afin. Từ quan hệ (1) ta suy ra rằng

u(∑i∈Itixi)=∑i∈Itiu(xi) u \left( \sum_{i \in I} t_i x_i \right) = \sum_{i \in I} t_i u(x_i)

với mọi tập hợp hữu hạn I, các điểm xix_i trong K và các số thực dương tit_i sao cho ∑i∈Iti=1\sum_{i \in I} t_i = 1.

Cho uu và vv là hai phép biến đổi afin trên K, khi đó ánh xạ u∘vu \circ v là một phép biến đổi afin trên K. Nếu v:E→Ev : E \to E là một ánh xạ tuyến tính sao cho v(K)⊂Kv(K) \subset K, thì ánh xạ u:K→Ku : K \to K trùng với vv trên K là một phép biến đổi afin.

Định lý 1 (Markoff-Kakutani)

— *Cho E là một không gian vectơ lồi địa phương Hausdorff trên trường R\mathbf{R}, và K là một tập con lồi compact không rỗng của E. Cho Γ\Gamma là một tập hợp các phép biến đổi afin liên tục trên K, khả hoán từng đôi một. Khi đó tồn tại một điểm a trong K sao cho u(a)=au(a) = a với mọi u∈Γu \in \Gamma.

Với mọi u∈Γu \in \Gamma, ký hiệu KuK_u là tập hợp mọi x∈Kx \in K sao cho u(x)=xu(x) = x. Ta sẽ chứng minh rằng KuK_u là không rỗng. Cho xx là một điểm của K; với mọi số nguyên n≥1n \geq 1, ký hiệu xnx_n là phần tử 1n∑i=0n−1ui(x)\frac{1}{n} \sum_{i=0}^{n-1} u^i(x) của E. Vì K là lồi và ổn định dưới uu, các điểm xnx_n thuộc K và vì K là compact, tồn tại một điểm giới hạn aa của dãy (xn)n≥1(x_n)_{n \geq 1}. Ánh xạ y↦u(y)−yy \mapsto u(y) - y từ K vào E là liên tục, do đó u(a)−au(a) - a là một điểm giới hạn của dãy (u(xn)−xn)n≥1(u(x_n) - x_n)_{n \geq 1}. Nhưng ta có u(xn)−xn=1n(un(x)−x)u(x_n) - x_n = \frac{1}{n} (u^n(x) - x).

Vì K là compact, nên cũng bị chặn (III, p. 3, mệnh đề 2), dãy (un(x)−x)n≥1(u^n(x) - x)_{n \geq 1} bị chặn; do đó, dãy (1n(un(x)−x))n≥1\left( \frac{1}{n}(u^n(x) - x) \right)_{n \geq 1} tiến tới 0 (III, p. 4, mệnh đề 3), và vì E là Hausdorff, ta có u(a)−a=0u(a) - a = 0. Vậy nên a∈Kua \in K_u.

Mỗi tập hợp KuK_u là một tập con đóng và lồi của không gian compact K, và ta sẽ chứng minh rằng giao ⋂u∈ΓKu\bigcap_{u \in \Gamma} K_u là không rỗng. Để làm điều này, chỉ cần chứng minh rằng, với n≥1n \geq 1, và u1,...,unu_1, ..., u_n trong Γ\Gamma, tập hợp Ku1∩...∩KunK_{u_1} \cap ... \cap K_{u_n} là không rỗng. Trường hợp n=1n = 1 đã được xét, ta lập luận bằng quy nạp theo nn. Giả sử n≥2n \geq 2 và đặt L=Ku1∩...∩Kun−1L = K_{u_1} \cap ... \cap K_{u_{n-1}}. Theo giả thiết quy nạp, L là một tập con lồi compact không rỗng của E. Vì unu_n giao hoán với u1,...,un−1u_1, ..., u_{n-1}, ta có un(L)⊂Lu_n(L) \subset L. Áp dụng phần đầu của chứng minh cho phép biến đổi afin cảm sinh bởi unu_n trên L, ta kết luận rằng tồn tại một điểm aa trong L sao cho un(a)=au_n(a) = a; khi đó aa thuộc Ku1∩...∩KunK_{u_1} \cap ... \cap K_{u_n}, do đó tập hợp này là không rỗng.

Hệ quả

— *Cho G là một nhóm giải được các phép biến đổi afin liên tục trên K. Khi đó tồn tại một điểm trong K bất biến dưới G.

Theo định nghĩa của một nhóm giải được (A, I, § 6, No. 4) tồn tại một dãy giảm hữu hạn (Gi)0≤i≤n(G_i)_{0 \leq i \leq n} các nhóm con phân biệt của G, sao cho G0=GG_0 = G, Gn={e}G_n = \{e\} và sao cho nhóm Gi−1/GiG_{i-1}/G_i là giao hoán với 1≤i≤n1 \leq i \leq n. Gọi KiK_i là tập hợp các điểm bất động của GiG_i trong K. Khi đó Kn=KK_n = K. Hơn nữa, với 1≤i≤n1 \leq i \leq n, mọi phần tử của GiG_i cảm sinh phép biến đổi đồng nhất trên KiK_i; do đó ta suy ra một tác động của nhóm Abel Gi−1/GiG_{i-1}/G_i trên K nếu KiK_i là không rỗng; theo đl. 1 thì tập hợp Ki−1K_{i-1} các điểm bất động của Gi−1/GiG_{i-1}/G_i trong KiK_i là không rỗng. Bằng quy nạp giảm theo ii, ta kết luận rằng K0K_0 là không rỗng, do đó có hệ quả.

2. Trung bình bất biến

Cho X là một không gian tôpô. Gọi B(X;R)\mathscr{B}(X; \mathbf{R}) là không gian vectơ thực gồm các ánh xạ liên tục bị chặn từ X vào R\mathbf{R}. Được trang bị chuẩn ∥f∥=sup⁡x∈X∣f(x)∣\|f\| = \sup_{x \in X} |f(x)|, đó là một không gian Banach (GT, X, § 3, No. 1); nó cũng là một không gian vectơ có thứ tự, trong đó quan hệ f≥gf \geq g có nghĩa là «f(x)≥g(x)f(x) \geq g(x) với mọi x∈Xx \in X».

Định nghĩa 1

Một dạng tuyến tính dương μ\mu trên không gian B(X;R)\mathscr{B}(X; \mathbf{R}), trong đó X là một không gian tôpô, và thỏa mãn ∥μ∥=1\|\mu\| = 1, được gọi là một trung bình trên X.

\* Khi X compac, một trung bình trên X là một độ đo dương trên X sao cho μ(X)=1\mu(X) = 1. \*

Bổ đề 1

Tập hợp K các trung bình trên X là tập con của quả cầu đơn vị của đối ngẫu của không gian Banach E=B(X;R)E = \mathscr{B}(X; \mathbf{R}) mà các phần tử là các dạng tuyến tính μ\mu sao cho μ(1)=1\mu(1) = 1. Nó là một tập con của E′E' lồi và compac đối với σ(E′,E)\sigma(E', E).

Cho μ\mu là một dạng tuyến tính trên E, sao cho μ(1)=1\mu(1) = 1. Với mọi hàm f∈Ef \in E, ta định nghĩa hàm f′∈Ef' \in E bởi f′(x)=∥f∥−f(x)f'(x) = \|f\| - f(x) (x∈Xx \in X). Trước hết giả sử rằng μ\mu là một trung bình; với mọi f∈Ef \in E, ta có f′≥0f' \geq 0, do đó μ(f′)≥0\mu(f') \geq 0, tức là μ(f)≤∥f∥\mu(f) \leq \|f\|; vì vậy ∥μ∥≤1\|\mu\| \leq 1.

Ngược lại, giả sử μ\mu thuộc E′E', và ∥μ∥≤1\| \mu \| \leq 1; với mọi hàm dương f∈Ef \in E, ta có μ(f′)≤∥f′∥\mu(f') \leq \| f' \|, do đó

∥f∥−μ(f)=μ(f′)≤∥f′∥≤∥f∥, \| f \| - \mu(f) = \mu(f') \leq \| f' \| \leq \| f \|,

và cuối cùng μ(f)≥0\mu(f) \geq 0; do đó, μ\mu là một trung bình.

Hiển nhiên KK là lồi; việc nó compac đối với σ(E′,E)\sigma(E', E) suy ra từ hệ quả 3 của III, p. 17.

C.Q.F.D.

Cho Γ\Gamma là một tập hợp các ánh xạ liên tục từ XX vào XX giao hoán từng đôi một. Cho γ∈Γ\gamma \in \Gamma. Với mọi hàm f∈Ef \in E, ta có f∘γ∈Ef \circ \gamma \in E; do đó ta có thể định nghĩa một phép biến đổi afin uγu_{\gamma} trên tập hợp KK các trung bình trên XX, bởi

uγμ(f)=μ(f∘γ)(μ∈K,f∈E). u_{\gamma} \mu(f) = \mu(f \circ \gamma) \quad (\mu \in K, f \in E).

Nếu KK được trang bị tôpô cảm sinh bởi σ(E′,E)\sigma(E', E), thì ánh xạ uγu_{\gamma} là liên tục. Nếu γ\gamma là một đồng phôi, uγμu_{\gamma} \mu có thể được suy ra từ μ\mu bằng phép chuyển cấu trúc. Cuối cùng, ta có uγuγ′=uγ′γuγu_{\gamma} u_{\gamma'} = u_{\gamma' \gamma} u_{\gamma} với mọi γ,γ′\gamma, \gamma' trong Γ\Gamma. Theo đ. l. Markoff-Kakutani (IV, p. 39, đ. l. 1), tồn tại một trung bình μ\mu trên XX sao cho uγμ=μu_{\gamma} \mu = \mu với mọi γ∈Γ\gamma \in \Gamma; nói cách khác, μ\mu thỏa mãn quan hệ μ(f)=μ(f∘γ)\mu(f) = \mu(f \circ \gamma) với f∈Ef \in E và γ∈Γ\gamma \in \Gamma.

Theo một cách tương tự, hệ quả của đ. l. 1 (IV, p. 40) kéo theo kết quả sau:

Mệnh đề 1

Cho XX là một không gian tôpô và GG là một nhóm giải được. Giả sử rằng GG tác động lên XX ở bên trái, sao cho với mọi g∈Gg \in G, ánh xạ x↦g.xx \mapsto g.x từ XX vào XX là liên tục. Khi đó tồn tại một trung bình trên XX bất biến dưới GG.

Hệ quả

Cho GG là một nhóm tôpô giải được. Khi đó tồn tại một trung bình trên GG bất biến dưới các phép tịnh tiến trái và phải.

Chỉ cần áp dụng mệnh đề 1 cho nhóm giải được G×GG \times G tác động trên GG bởi (g.g′).x=gxg′−1(g.g').x = {gxg'}^{-1}.

3. Định lý Ryll-Nardzewski

Trong tiết này, EE ký hiệu một không gian chuẩn trên trường R\mathbf{R} và T\mathscr{T} một tôpô lồi địa phương Hausdorff trên EE mà đối với nó chuẩn của EE là nửa liên tục dưới. Đặc biệt, các giả thiết này được thỏa mãn trong các trường hợp sau :

a) T\mathscr{T} là tôpô cảm sinh bởi chuẩn của không gian chuẩn EE. b) T\mathscr{T} là tôpô yếu σ(E,E′)\sigma(E, E') của không gian chuẩn EE. c) EE là đối ngẫu của một không gian chuẩn FF và T=σ(F′,F)\mathscr{T} = \sigma(F', F). d) Tồn tại hai không gian chuẩn F1F_1 và F2F_2 sao cho E=L(F1;F2)E = \mathscr{L}(F_1 ; F_2) và T\mathscr{T} là tôpô hội tụ đơn giản.

Trừ khi có nói rõ khác đi, các khái niệm tôpô đều quy chiếu đến tôpô T\mathscr{T}.

Cho KK là một tập con lồi của EE. Giả sử rằng KK compắc (đối với tôpô T\mathscr{T}), và rằng KK thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất đối với khoảng cách được xác định bởi chuẩn của EE.

Bổ đề 2

Giả sử KK chứa ít nhất hai điểm. Với mọi ε>0\varepsilon > 0, tồn tại một phân hoạch của KK thành hai tập con không rỗng K1K_1 và K2K_2, có các tính chất sau:

a) K1K_1 lồi và compắc; b) ta có ∥x1−x2∥<ε\| x_1 - x_2 \| < \varepsilon với mọi x1x_1 và x2x_2 trong K2K_2.

Gọi LL là bao đóng của tập hợp tất cả các điểm cực biên của KK. Theo định lý Krein-Milman (II, p. 55, định lý 1), KK là bao lồi đóng của LL. Vì KK chứa ít nhất hai điểm, nên LL cũng vậy. Với mọi x∈Lx \in L, gọi AxA_x là tập hợp tất cả y∈Ly \in L sao cho ∥x−y∥≤ε/4\| x - y \| \leq \varepsilon / 4. Theo giả thiết, trên KK, tồn tại một tập con đếm được DD của LL sao cho L=⋃x∈DAxL = \bigcup_{x \in D} A_x. Vì chuẩn là nửa liên tục dưới, mỗi tập hợp AxA_x đều đóng. Áp dụng định lý Baire (GT, IX, § 5, No. 3, định lý 1) cho không gian compắc LL, ta thấy rằng tồn tại một điểm aa trong DD và một tập con mở UU của EE sao cho L∩UL \cap U không rỗng và được chứa trong AaA_a. Vì LL chứa ít nhất hai điểm, và vì EE là Hausdorff, ta có thể chọn UU sao cho L∉UL \notin U.

Cho MM là bao lồi đóng của L∩∁UL \cap \complement U. Với mọi số thực tt sao cho 0<t<10 < t < 1, gọi MtM_t là tập hợp mọi vectơ có dạng tx1+(1−t)x2tx_1 + (1 - t) x_2 với x1∈Mx_1 \in M và x2∈Kx_2 \in K; đó là một tập con lồi compắc không rỗng của KK. Ta sẽ chứng minh rằng Mt≠KM_t \neq K bằng phản chứng. Giả sử Mt=KM_t = K; khi đó mọi điểm cực biên xx của KK đều thuộc MtM_t, nên có thể viết dưới dạng x=tx1+(1−t)x2x = tx_1 + (1 - t) x_2 với x1∈Mx_1 \in M và x2∈Kx_2 \in K. Điều này kéo theo x=x1=x2x = x_1 = x_2, do đó x∈Mx \in M. Theo đl. Krein-Milman (II, p. 55, đl. 1), ta có K=MK = M, và KK là bao lồi đóng của L∩∁UL \cap \complement U. Theo II, p. 56, hệ quả, điều này suy ra rằng L⊂L∩∁UL \subset L \cap \complement U, điều này mâu thuẫn với quan hệ L∩U≠∅L \cap U \neq \varnothing.

Đặt d=sup⁡x∈K,y∈K∥x−y∥d = \sup_{x \in K, y \in K} \| x - y \| và chọn một số thực tt sao cho 0<t<10 < t < 1 và t<ε/4dt < \varepsilon / 4d. Đặt K1=MtK_1 = M_t và K2=K−MtK_2 = K - M_t. Theo lập luận trên, các tập hợp K1K_1 và K2K_2 đều không rỗng, và K1K_1 là lồi và compắc. Gọi M′M' là bao lồi đóng của L∩UL \cap U. Vì KK là bao lồi đóng của tập hợp L=(L∩∁U)∪(L∩U)L = (L \cap \complement U) \cup (L \cap U), nên nó cũng là bao lồi đóng của M∪M′M \cup M'. Gọi x1x_1 và x2x_2 là hai điểm của K2K_2; với i=1,2i = 1, 2, tồn tại yi∈My_i \in M, zi∈M′z_i \in M' và một số thực αi\alpha_i sao cho 0≤αi≤10 \leq \alpha_i \leq 1 và xi=αiyi+(1−αi)zix_i = \alpha_i y_i + (1 - \alpha_i) z_i. Nếu αi≥t\alpha_i \geq t, thì

xi=tyi+(1−t){αi−t1−tyi+1−αi1−tzi} x_i = t y_i + (1 - t) \left\{ \frac{\alpha_i - t}{1 - t} y_i + \frac{1 - \alpha_i}{1 - t} z_i \right\}
; điều này mâu thuẫn với giả thiết rằng xi∉Mix_i \notin M_i. Vậy αi<t\alpha_i < t, với i=1,2i = 1, 2, và do đó
∥xi−zi∥=∥αi(yi−zi)∥=αi∥yi−zi∥≤αid<dt<ε/4. \| x_i - z_i \| = \| \alpha_i (y_i - z_i) \| = \alpha_i \| y_i - z_i \| \leq \alpha_i d < dt < \varepsilon / 4 .
Với mọi điểm zz của M′M', ta có ∥z−a∥≤ε/4\| z - a \| \leq \varepsilon / 4, vì L∩U⊂AaL \cap U \subset A_a, và do đó, đặc biệt ∥zi−a∥≤ε/4\| z_i - a \| \leq \varepsilon / 4. Vậy
∥x1−x2∥≤∑i=12(∥xi−zi∥+∥zi−a∥)<ε. \| x_1 - x_2 \| \leq \sum_{i=1}^2 (\| x_i - z_i \| + \| z_i - a \|) < \varepsilon .
Điều này hoàn tất chứng minh.

Bổ đề 3

Cho G là một nhóm các phép biến đổi afin liên tục (đối với T\mathscr{T}) trên K. Giả sử rằng K không rỗng và rằng ∥gx−gy∥=∥x−y∥\|gx - gy\| = \|x - y\| với mọi x, y trong K và mọi g trong G. Khi đó tồn tại một điểm trong K bất biến dưới G.

Cho J\mathfrak{J} là họ các tập con không rỗng của K mà đóng, lồi và ổn định dưới G. Nếu (Lα)α∈I(L_\alpha)_{\alpha \in I} là một họ các phần tử của J\mathfrak{J} được sắp thứ tự toàn phần bởi quan hệ bao hàm, thì tập hợp L=⋂α∈ILαL = \bigcap_{\alpha \in I} L_\alpha thuộc J\mathfrak{J}. Do đó (S, III, § 3, No. 4, định lý 2), tồn tại một phần tử L trong J\mathfrak{J} cực tiểu đối với quan hệ bao hàm. Ta sẽ chứng minh rằng L thu về một điểm.

Ta lập luận bằng phản chứng, giả thiết rằng L chứa ít nhất hai điểm phân biệt x1x_1 và x2x_2, đặt x=(x1+x2)/2x = (x_1 + x_2)/2 và ε=∥x1−x2∥/2\varepsilon = \|x_1 - x_2\|/2. Tập compact và lồi L thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất đối với khoảng cách được xác định bởi chuẩn (GT, IX, § 2, No. 8). Do đó ta có thể áp dụng bổ đề 2 và tìm được một tập con L1L_1 của L vừa compact vừa lồi, khác ∅\varnothing và khác L, có tính chất sau :

(A) Với mọi y1y_1 và y2y_2 trong L−L1L - L_1, ta có ∥y1−y2∥<ε\|y_1 - y_2\| < \varepsilon.

Ta sẽ chứng minh bằng phản chứng rằng gx∈L1gx \in L_1 với mọi g∈Gg \in G. Cho g∈Gg \in G sao cho gx∈L−L1gx \in L - L_1 thì ta có

∥gxi−gx∥=∥xi−x∥=∥x1−x2∥/2=ε, \|gx_i - gx\| = \|x_i - x\| = \|x_1 - x_2\|/2 = \varepsilon ,

với i=1,2i = 1, 2. Theo tính chất (A), ta có gxi∈L1gx_i \in L_1. Vì L1L_1 lồi, ta kết luận rằng gx=(gx1+gx2)/2gx = (gx_1 + gx_2)/2 thuộc L1L_1, điều này mâu thuẫn với giả thiết.

Cho L′L' là bao lồi đóng của quỹ đạo GxGx của x. Tập hợp L′L' thuộc J\mathfrak{J}. Theo lập luận trước, ta có L′⊂L1L' \subset L_1, do đó L′⊂L,L′≠LL' \subset L, L' \neq L. Điều này mâu thuẫn với đặc trưng cực tiểu của L và chứng minh được hoàn thành.

Định lý 2 (Ryll-Nardzewski)

— *Cho E là một không gian định chuẩn và K một tập con lồi không rỗng của E, compact đối với tôpô yếu σ(E,E′)\sigma(E, E'). Cho G là một nhóm các phép biến đổi afin đẳng cự của K. Khi đó tồn tại một điểm trong K bất biến dưới G.

Với mọi g∈Gg \in G, cho KgK_g ký hiệu tập hợp tất cả các điểm x trong K sao cho gx=xgx = x; gán cho K tôpô yếu; mỗi tập KgK_g là lồi và đóng trong không gian compact K. Ta sẽ chứng minh rằng giao ⋂g∈GKg\bigcap_{g \in G} K_g không rỗng; để làm điều này, chỉ cần chứng minh rằng tập Kg1∩...∩KgnK_{g_1} \cap ... \cap K_{g_n} không rỗng với mọi g1,...,gng_1, ..., g_n trong G. Cố định g1,...,gng_1, ..., g_n và cho H là nhóm con của G sinh bởi {g1,...,gn}\{ g_1, ..., g_n \}. Chọn một điểm a trong K và cho L ký hiệu bao lồi đóng của quỹ đạo Ha của a. Cho D là tập đếm được gồm các phần tử dạng λ1h1a+⋯+λmhma\lambda_1 h_1 a + \cdots + \lambda_m h_m a, trong đó λ1,...,λm\lambda_1, ..., \lambda_m là các số hữu tỉ dương sao cho λ1+⋯+λm=1\lambda_1 + \cdots + \lambda_m = 1, và h1,...,hmh_1, ..., h_m là các phần tử của H. Bao đóng D‾\overline{D} của D đối với tôpô mạnh là lồi, do đó nó đóng đối với σ(E,E′)\sigma(E, E') (IV, p. 4, mệnh đề 2); vì vậy D‾=L\overline{D} = L và điều này chứng minh rằng L là một không gian metric thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất đối với khoảng cách (x,y)↦∥x−y∥(x, y) \mapsto \|x - y\|. Bây giờ ta có thể áp dụng bổ đề 2. Tồn tại một điểm b trong L bất biến dưới H, do đó b∈Kg1∩...∩Kgnb \in K_{g_1} \cap ... \cap K_{g_n}.

Hệ quả

— Cho E là một không gian Banach phản xạ, G một nhóm các tự đẳng cấu của không gian định chuẩn E, và K một tập con của E. Giả sử rằng K không rỗng, lồi, đóng, bị chặn và ổn định dưới G. Khi đó tồn tại một điểm trong K bất biến dưới G.

Vì E phản xạ, K compact đối với σ(E,E′)\sigma(E, E') (IV, p. 15, định lý 1). Hơn nữa, mọi phần tử của G thuộc L(E)\mathscr{L}(E).

4. Các ứng dụng.

\* A) Các biểu diễn unita của các nhóm : Cho E là một không gian Hilbert phức, G một nhóm và π\pi một biểu diễn unita của G trên E, tức là một đồng cấu từ G vào nhóm các tự đẳng cấu của E. Cho EGE^G là không gian con Hilbert của E gồm tất cả các vectơ bất biến dưới π(G)\pi(G). Với mọi x∈Ex \in E, cho KxK_x là bao lồi đóng của quỹ đạo của x. Cố định một điểm x trong E.

Ta sẽ chỉ ra rằng tồn tại một điểm duy nhất trong KxK_x bất biến dưới π(G)\pi(G), đó là phép chiếu của x trên EGE^G. Theo IV, p. 44, hệ quả (áp dụng cho không gian vectơ thực nền của E), tồn tại một điểm trong KxK_x bất biến dưới π(G)\pi(G); gọi a là một điểm như vậy; khi đó a∈EGa \in E^G. Gọi P là tập hợp mọi y∈Ey \in E sao cho y−xy - x trực giao với EGE^G; ta thấy ngay lập tức rằng P là đóng, lồi và bất biến dưới π(G)\pi(G); do đó x∈Px \in P, suy ra Kx⊂PK_x \subset P và cuối cùng a∈Pa \in P. Nói cách khác, a−xa - x trực giao với EGE^G; do đó a là phép chiếu của x lên EGE^G. \*

\* B) Vết của một toán tử trong một không gian Hilbert: Giả sử rằng biểu diễn π\pi là bất khả quy, nghĩa là không tồn tại không gian con Hilbert nào của E, phân biệt với {0}\{0\} và với E, mà bất biến dưới π(G)\pi(G). Đặt F=L2(E)F = \mathscr{L}^2(E) là không gian Hilbert của mọi tự đồng cấu Hilbert-Schmidt của E, với tích vô hướng ⟨u∣v⟩=Tr⁡(u∗v)\langle u|v \rangle = \operatorname{Tr}(u^*v). Ta định nghĩa một biểu diễn unita λ\lambda từ G vào F bởi công thức

λ(g).u=π(g) uπ(g)−1(u∈F, g∈G) \lambda(g).u = \pi(g)\ u\pi(g)^{-1} \quad (u \in F,\ g \in G)

Không gian FGF^G của mọi phần tử của E bất biến dưới λ(G)\lambda(G) gồm các tự đồng cấu Hilbert-Schmidt uu của E giao hoán với π(g)\pi(g) với mọi g∈Gg \in G. Theo Bổ đề Schur, một uu như vậy là một phép vị tự. Vì thế ta phải xét hai trường hợp: 1) nếu E là vô hạn chiều, thì FG={0}F^G = \{0\}; 2) nếu E là hữu hạn chiều, thì F=L(E)F = \mathscr{L}(E) và FG=C.1EF^G = \mathbf{C}.1_E.

Áp dụng kết quả của A) cho biểu diễn unita λ\lambda, ta thu được định lý sau:

Cho u∈L2(E)u \in \mathscr{L}^2(E), và gọi AuA_u là bao lồi đóng trong L2(E)\mathscr{L}^2(E) của tập các tự đồng cấu π(g) uπ(g)−1\pi(g)\ u\pi(g)^{-1} của E, trong đó g chạy khắp G. Nếu E là vô hạn chiều, ta có 0∈Au0 \in A_u. Nếu E là hữu hạn chiều với chiều d, tồn tại một phép vị tự duy nhất trong AuA_u, cụ thể là phép chiếu 1d Tr⁡(u). 1E\frac{1}{d}\ \operatorname{Tr}(u).\ 1_E của u lên không gian con C.1E\mathbf{C}.1_E của L2(E)\mathscr{L}^2(E). \*

C) Độ đo Haar của một nhóm compact:

Cho G là một nhóm compact và đặt E = C(G,R)\mathscr{C}(G, \mathbf{R}) là không gian Banach của mọi hàm liên tục nhận giá trị thực trên G, được trang bị chuẩn

∥f∥=sup⁡x∈G∣f(x)∣. \| f \| = \sup_{x \in G} |f(x)| .

Với mọi x∈Gx \in G, ta định nghĩa các tự đẳng cấu γx\gamma_x và δx\delta_x của E bởi các công thức

γxf(y)=f(x−1y),δxf(y)=f(yx) \gamma_x f(y) = f(x^{-1}y) , \quad \delta_x f(y) = f(yx)

(với y∈G, f∈Ey \in G,\ f \in E).

Cho f∈Ef \in E, gọi Γf\Gamma_f (tương ứng Δf\Delta_f) là bao lồi đóng trong E, của tập mọi hàm γxf\gamma_x f (tương ứng δxf\delta_x f) khi x chạy khắp G. Ta sẽ chứng minh rằng tồn tại một hàm hằng duy nhất μ(f)\mu(f) thuộc Γf\Gamma_f, một hàm hằng duy nhất μ′(f)\mu'(f) thuộc Δf\Delta_f, và rằng các hằng số này bằng nhau.

Rõ ràng là một hàm liên tục trên G là bất biến dưới các tự đẳng cấu γx\gamma_x (resp. δx\delta_x) của E khi và chỉ khi nó là hằng. Bây giờ tập hợp tất cả các hàm γxf\gamma_x f (resp. δxf\delta_x f) với x thuộc G là compact trong E, vì ánh xạ x↦γxfx \mapsto \gamma_x f (resp. x↦δxfx \mapsto \delta_x f) từ G vào E là liên tục (GT, X, § 3, No. 4, th. 3). Suy ra (II, p. 25, prop. 3) rằng Γf\Gamma_f (resp. Δf\Delta_f) là một tập compact trong E đối với tôpô được xác định bởi chuẩn, do đó cũng đối với σ(E,E′)\sigma(E, E'). Theo định lý Ryll-Nardzewski (IV, p. 43, th. 2), tồn tại các hàm hằng trong Γf\Gamma_f và Δf\Delta_f. Còn phải chứng minh rằng nếu c1∈Γfc_1 \in \Gamma_f và c2∈Δfc_2 \in \Delta_f là các hằng, thì c1=c2c_1 = c_2.

Cho ε>0\varepsilon > 0. Theo giả thiết, tồn tại các điểm x1,...,xn, y1,...,ynx_1, ..., x_n,\ y_1, ..., y_n trong G và các số thực dương λ1,...,λn, μ1,...,μm\lambda_1, ..., \lambda_n,\ \mu_1, ..., \mu_m sao cho

λ1+⋯+λn=μ1+⋯+μm=1. \lambda_1 + \cdots + \lambda_n = \mu_1 + \cdots + \mu_m = 1 .
sup⁡x∈G∣∑i=1nλif(xix)−c1∣≤ε, \sup_{x \in G} \left| \sum_{i=1}^n \lambda_i f(x_i x) - c_1 \right| \leq \varepsilon ,
sup⁡x∈G∣∑j=1mμjf(xyj)−c2∣≤ε. \sup_{x \in G} \left| \sum_{j=1}^m \mu_j f(xy_j) - c_2 \right| \leq \varepsilon .

Đặt r=∑i,jλiμjf(xiyj)r = \sum_{i,j} \lambda_i \mu_j f(x_i y_j). Khi đó r−c1=∑j=1mμjajr - c_1 = \sum_{j=1}^m \mu_j a_j với aj=∑i=1nλif(xiyj)−c1a_j = \sum_{i=1}^n \lambda_i f(x_i y_j) - c_1; theo (7), ta có ∣aj∣≤ε|a_j| \leq \varepsilon với 1≤j≤m1 \leq j \leq m, do đó ∣r−c1∣≤ε|r - c_1| \leq \varepsilon. Tương tự, ta chứng minh được bất đẳng thức ∣r−c2∣≤ε|r - c_2| \leq \varepsilon, do đó ∣c1−c2∣≤2ε|c_1 - c_2| \leq 2\varepsilon. Vì ε\varepsilon là tùy ý, suy ra c1=c2c_1 = c_2, đúng như đã khẳng định.

Theo định nghĩa của μ(f)\mu(f), với mọi ε>0\varepsilon > 0 ta có thể tìm được các số dương λ1,...,λn\lambda_1, ..., \lambda_n có tổng bằng 1 và các phần tử x1,...,xnx_1, ..., x_n trong G sao cho ∣∑i=1nλif(xix)−μ(f)∣≤ε\left| \sum_{i=1}^n \lambda_i f(x_i x) - \mu(f) \right| \leq \varepsilon với mọi x∈Gx \in G.

Ngay lập tức thấy rằng với f,gf, g trong E và với mọi vô hướng λ\lambda, ta có Γf+g⊂Γf+Γg\Gamma_{f+g} \subset \Gamma_f + \Gamma_g và Γγf=λΓf\Gamma_{\gamma f} = \lambda \Gamma_f, do đó ta có các hệ thức μ(f+g)=μ(f)+μ(g)\mu(f+g) = \mu(f) + \mu(g) và μ(λf)=λμ(f)\mu(\lambda f) = \lambda \mu(f). Vậy ánh xạ μ:f↦μ(f)\mu : f \mapsto \mu(f) từ E vào R\mathbf{R} là một trung bình trên không gian compact G (IV, p. 40); nói cách khác μ\mu là một độ đo dương trên G sao cho μ(G)=1\mu(G) = 1.

Ngay lập tức thấy rằng μ\mu là bất biến dưới các phép tịnh tiến trái của GG, và đẳng thức μ(f)=μ′(f)\mu(f) = \mu'(f) kéo theo rằng μ\mu cũng bất biến dưới các phép tịnh tiến phải. \* Nói cách khác, μ\mu là một độ đo trái và phải trên GG (INT, VII, § 1, No. 2, def. 2). \*

D) Sự tồn tại của các độ đo bất biến :

Cho XX là một không gian tôpô Hausdorff, μ\mu là một độ đo bị chặn dương trên XX, và GG là một nhóm các đồng phôi của XX. Giả sử rằng với mọi g∈Gg \in G, độ đo g.μg.\mu, là ảnh của μ\mu qua ánh xạ g:X→Xg : X \to X, có cơ sở μ\mu. Gọi ugu_g là một hàm dương μ\mu-khả tích trên XX sao cho g.μ=ug.μg.\mu = u_g.\mu. Cũng giả sử rằng tồn tại hai hàm dương μ\mu khả tích ϕ\phi và ψ\psi trên XX, không phải là μ\mu-không và sao cho ϕ≤ug≤ψ\phi \leq u_g \leq \psi μ\mu-hầu khắp nơi với mọi g∈Gg \in G. Ta sẽ chứng minh rằng tồn tại một độ đo bị chặn dương ν≠0\nu \neq 0 trên XX, có cơ sở μ\mu, và bất biến dưới GG.

Gọi PP là tập con của không gian Banach E=L1(X,μ)E = L^1(X, \mu) gồm các lớp hàm ff sao cho ϕ≤f≤ψ\phi \leq f \leq \psi μ\mu-hầu khắp nơi. Khi đó PP là compắc đối với tôpô yếu σ(E,E′)\sigma(E, E'). Ánh xạ h↦h.μh \mapsto h.\mu từ PP vào không gian Banach F=Mb(X)F = \mathscr{M}^b(X) của các độ đo thực bị chặn trên XX, là một song ánh từ PP lên một tập con P1P_1 của EE mà tập này lồi và compắc đối với tôpô σ(F,F′)\sigma(F, F'). Theo giả thiết, g.μ∈P1g.\mu \in P_1 với mọi g∈Gg \in G. Gọi KK là bao lồi đóng của tập hợp tất cả các độ đo g.μg.\mu. Với mọi g∈Gg \in G, ánh xạ ν↦g.ν\nu \mapsto g.\nu là một phép biến đổi afin đẳng cự của KK. Theo định lý Ryll-Nardzewski (IV, p. 43, th. 2), tồn tại một độ đo ν∈K\nu \in K bất biến dưới GG. Ta có ϕ.μ≤ν\phi.\mu \leq \nu, do đó ν≠0\nu \neq 0. \*

Bài tập

Bài tập

Xem các bài tập của Phụ lục 0.

Machine translation of the English, by gpt-5.4, against glossary version 34. Not checked by a person.