Bourbaki

Bài tập 3, Phụ lục 0

Không gian vectơ tô pô, IV

It is set in small type as supplementary.

Cho G là một nhóm tôpô và π\pi là một biểu diễn unita liên tục của G trên một không gian Hilbert phức E. Một ánh xạ tuyến tính liên tục c:G→Ec : G \to E thỏa mãn quan hệ

c(st)=π(s).c(t)+c(s) c(st) = \pi(s).c(t) + c(s)
với mọi s, t trong G, được gọi là một 1-phức liên tục. Gọi Z1(G;E)Z^1(G; E) là không gian vectơ phức của các 1-phức liên tục. Với mọi a∈Ea \in E, ánh xạ δ(a):s↦π(s).a−a\delta(a) : s \mapsto \pi(s).a - a là một 1-phức liên tục, được gọi là cobord của a. Gọi B1(G;E)B^1(G; E) là ảnh của ánh xạ tuyến tính δ:E→Z1(G;E)\delta : E \to Z^1(G; E); đặt H1(G;E)=Z1(G;E)/B1(G;E)H^1(G; E) = Z^1(G; E)/B^1(G; E) ("nhóm đối đồng điều liên tục thứ nhất của G với các giá trị trong E"). a) Chứng minh rằng B1(G;E)B^1(G; E) gồm các 1-phức liên tục và bị chặn. (Với mọi 1-phức liên tục c và mọi s∈Gs \in G, ta định nghĩa một phép biến đổi affine λs\lambda_s trên E bởi λs.x=π(s).x+c(s)\lambda_s.x = \pi(s).x + c(s); khi đó λst=λs.λt\lambda_{st} = \lambda_s.\lambda_t với mọi s, t trong G. Gọi K là bao lồi đóng của c(G)c(G); khi đó λs(K)=K\lambda_s(K) = K với mọi s∈Gs \in G, và λs\lambda_s cảm sinh một đẳng cự của K lên chính nó. Nếu c bị chặn, chứng minh rằng định lý Ryll-Nardzewski áp dụng được cho λs\lambda_s, và nếu λs.a=a\lambda_s.a = a với mọi s∈Gs \in G, thì c=−δ(a)c = -\delta(a). b) Nếu G compact, chứng minh rằng H1(G;E)={0}H^1(G; E) = \{0\}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.