Không gian vectơ tô pô, IV, p. 73
It is set in small type as supplementary.
Cho G là một nhóm rời rạc. a) Chứng minh rằng một trung bình có thể được xác định trên G (Bài tập 4) khi và chỉ khi không gian con vectơ đóng N của ℓR∞(G) sinh bởi các hàm γ(s) x−x, với s∈G và x∈ℓR∞(G), là phân biệt với ℓR∞(G) (sử dụng định lý Hahn-Banach). b) Giả sử rằng với mọi ε>0 và với mọi dãy hữu hạn s1,...,sk các phần tử của G, tồn tại một tập con hữu hạn không rỗng F của G sao cho
Card(F∩sjF)≥(1−ε)Card(F)với1≤j≤k.
Chứng minh rằng một trung bình có thể được xác định trên G (sử dụng a) và chứng minh rằng 1∈/N. c) Giả sử rằng một trung bình có thể được xác định trên G. Cho ε>0 và cho s1,...,sk là các phần tử của G. Chứng minh rằng tồn tại một vectơ x≥0 trong không gian ℓR1(G) sao cho ∥x∥=1 và
j=1∑k∥γ(sj) x−x∥≤ε.(Trong khoˆng gian E=(ℓR1(G))k, xeˊt tập hợp C caˊc điểm (γ(sj) x−x)1≤j≤k,
trong đó x chạy trên tập hợp tất cả các vectơ của ℓR1(G) sao cho x≥0 và ∥x∥=1. Chứng minh rằng 0 thuộc bao đóng của tập lồi C đối với tôpô σ(E,E′); về điều này, sử dụng a, nhận thấy rằng quả cầu đơn vị của E là trù mật trong quả cầu đơn vị của E′′ đối với σ(E′′,E′). d) Với mọi x≥0 trong ℓR1(G), và với mọi a>0, ký hiệu xa là hàm đặc trưng của tập hợp tất cả các s∈G sao cho x(s)≥a (nghĩa là xa(s)=1 nếu x(s)≥a, xa(s)=0 nếu x(s)<a). Khi đó với mọi s∈G,
∫0∞xr(s) dr=x(s) vaˋ, đoˆˊi với hai phaˆˋn tử x≥0,y≥0 của ℓR1(G),
∫0∞∣xr(s)−yr(s)∣ dr=∣x(s)−y(s)∣.
e) Chứng minh rằng, nếu một trung bình có thể được xác định trên G, thì với mọi ε>0, và với mọi dãy hữu hạn các phần tử s1,...,sk của G, tồn tại một tập con hữu hạn không rỗng F của G sao cho
Card(F∩sjF)≥(1−ε)Card(F)với1≤j≤k.
(Chứng minh rằng, sau khi đã chọn x như trong c), tồn tại một a>0 sao cho ∑j=1k∥γ(sj) xa−xa∥≤ε; sử dụng d). \*