Bourbaki

Bài tập 11, § 1

Không gian vectơ tô pô, V, p. 63

Cho E là một không gian Hilbert, và (xn)(x_n) là một dãy các điểm của E hội tụ yếu đến một điểm aa. Với mọi y∈Ey \in E, ta đặt

d(y)=lim inf⁡n→∞∥xn−y∥vaˋ D(y)=lim sup⁡n→∞∥xn−y∥. d(y) = \liminf_{n \to \infty} \|x_n - y\| \quad \text{và } \quad D(y) = \limsup_{n \to \infty} \|x_n - y\|.
Chứng minh rằng d(y)2=d(a)2+∥y−a∥2d(y)^2 = d(a)^2 + \|y - a\|^2 và D(y)2=D(a)2+∥y−a∥2D(y)^2 = D(a)^2 + \|y - a\|^2. Nếu α\alpha và β\beta là hai số thực sao cho 0≤α≤β0 \leq \alpha \leq \beta, hãy cho các ví dụ trong đó d(a)=αd(a) = \alpha và D(a)=βD(a) = \beta.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.