Bourbaki

Bài tập 13, § 1

Không gian vectơ tô pô, V, p. 62

a) Cho (xn)n∈N(x_n)_{n \in \mathbf{N}} là một dãy vô hạn trong một không gian Banach E. Bây giờ chứng minh rằng, để họ (xn)(x_n) là khả tổng, điều kiện cần và đủ là, với mọi dãy (εn)(\varepsilon_n) gồm các số bằng 1 hoặc bằng −1-1, chuỗi có số hạng tổng quát (εnxn)(\varepsilon_n x_n) là hội tụ (dùng TG, III, p. 79, § 5, exerc. 4). b) Cho (xj)1≤j≤n(x_j)_{1 \leq j \leq n} là một dãy hữu hạn các điểm của một không gian Hilbert E. Bây giờ chứng minh rằng ta có

2−n∑(εj)(∑j=1nεjxj)2=∑j=1n∥xj∥2, (εj) chạy qua tập hợp của 2n da˜y của caˊc soˆˊ ba˘ˋng 1 hoặc ba˘ˋng −1 (duˋng đẳng thức trung vị, cf. V, p. 9, coˆng thức (14)). 2^{-n} \sum_{(\varepsilon_j)} \left( \sum_{j=1}^n \varepsilon_j x_j \right)^2 = \sum_{j=1}^n \|x_j\|^2, \ (\varepsilon_j) \text{ chạy qua tập hợp của } 2^n \text{ dãy của các số bằng } 1 \text{ hoặc bằng } -1 \text{ (dùng đẳng thức trung vị, cf. V, p. 9, công thức (14))}.
c) Suy ra từ b) rằng nếu (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một họ khả tổng trong một không gian Hilbert E, thì họ (∥xi∥2)i∈I(\|x_i\|^2)_{i \in I} là khả tổng trong R\mathbf{R}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.