Bourbaki

Bài tập 17, § 1

Không gian vectơ tô pô, V, p. 64

a) Cho E là một không gian Hilbert thực có chiều 2, P1,P2P_1, P_2 là hai phép chiếu trực giao từ E lên các đường thẳng D1,D2D_1, D_2 tương ứng, giả sử phân biệt. Chứng minh rằng với mọi x∈Ex \in E sao cho ∥x∥=1\|x\| = 1, ta có ∥(P^1−P^2).x∥=sin⁡θ\|(\hat{P}_1 - \hat{P}_2).x\| = \sin \theta, trong đó θ\theta là góc giữa D1D_1 và D2D_2 nằm giữa 0 và π/2\pi/2, và rằng với mọi y≠0y \neq 0 trong E, tồn tại x≠0x \neq 0 sao cho (P1−P2).x(P_1 - P_2).x thẳng hàng với y. b) Cho E là một không gian Hilbert thực, P1,P2P_1, P_2 là hai phép chiếu trực giao trên E, có các ảnh tương ứng E1,E2E_1, E_2. Chứng minh rằng ∥P1−P2∥\|P_1 - P_2\| là cận dưới của các số sin⁡θ\sin \theta, trong đó θ\theta là góc, nằm giữa 0 và π/2\pi/2, của hai đường thẳng D1,D2D_1, D_2 sao cho D1⊂E1,D2⊂E2,D1D_1 \subset E_1, D_2 \subset E_2, D_1 và D2D_2 trực giao với E1∩E2E_1 \cap E_2. c) Cho Q1,Q2Q_1, Q_2 là hai phép chiếu liên tục trên E, có các ảnh E1,E2E_1, E_2, và cho P1,P2P_1, P_2 là các phép chiếu trực giao lên E1E_1 và E2E_2 tương ứng. Chứng minh rằng ∥P2−P1∥≤∥Q2−Q1∥\|P_2 - P_1\| \leq \|Q_2 - Q_1\|. (Nhận xét rằng (Q2−Q1)P2=(I−Q1)(P2−P1)(Q_2 - Q_1)P_2 = (I - Q_1)(P_2 - P_1) và dùng a) và b).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.