Bourbaki

Bài tập 35, § 1

Không gian vectơ tô pô, V, p. 67

It is set in small type as supplementary.

Ta ký hiệu bởi E một không gian Hilbert thực hữu hạn chiều có chiều nn, bởi S mặt cầu đơn vị của E và bởi mm độ đo dương duy nhất có chuẩn 1 trên S bất biến qua nhóm tự đẳng cấu của E. Ta xét S như một không gian mêtric trong đó khoảng cách được xác định bởi d(x,y)=Arc⁡cos⁡⟨x∣y⟩d(x, y) = \operatorname{Arc}\cos \langle x|y \rangle. Với x∈Sx \in S và mọi số thực r⩾0r \geqslant 0, ta ký hiệu bởi B(x,r)B(x, r) tập hợp các điểm yy của SS sao cho d(x,y)⩽rd(x, y) \leqslant r; với mọi tập con AA của SS và mọi số thực r⩾0r \geqslant 0, ta ký hiệu bởi ArA_r tập hợp các điểm xx của SS sao cho d(x,A)⩽rd(x, A) \leqslant r.

a) Cho hai tập con đóng AA và BB của SS, ta ký hiệu bởi δ(A,B)\delta(A, B) cận dưới lớn nhất của tập hợp các số thực r⩾0r \geqslant 0 sao cho A⊂BrA \subset B_r và B⊂ArB \subset A_r. Chứng minh rằng δ\delta là một khoảng cách trên tập hợp F\mathscr{F} các tập con đóng của SS, và rằng F\mathscr{F} là một không gian mêtric compact đối với khoảng cách này. Chứng minh rằng ánh xạ A↦m(A)A \mapsto m(A) từ F\mathscr{F} vào R\mathbf{R} là nửa liên tục trên.

b) Cho x0x_0 là một điểm của SS, HH là siêu phẳng của EE trực giao với x0x_0, x1x_1 là một điểm của HH và γ\gamma là cung tròn nối x0x_0 với −x0-x_0 bằng cách đi qua x1x_1, nghĩa là tập hợp các điểm của SS có dạng x0sin⁡θ+x1cos⁡θx_0 \sin \theta + x_1 \cos \theta với ∣θ∣⩽π/2|\theta| \leqslant \pi/2. Với mọi y∈γy \in \gamma, ta đặt Hy=H+yH_y = H + y và Sy=S∩HyS_y = S \cap H_y; ta ký hiệu bởi mym_y độ đo dương duy nhất có chuẩn 1 trên SyS_y bất biến qua nhóm tự đẳng cấu của EE giữ cố định x0x_0.

Cho AA là một tập con đóng của SS và cho γ′\gamma' là tập hợp các điểm yy của γ\gamma sao cho A∩SyA \cap S_y là khác rỗng. Với mọi y∈γ′y \in \gamma', tồn tại duy nhất một số thực r(y)r(y) sao cho 0⩽r(y)⩽π0 \leqslant r(y) \leqslant \pi và my(A∩Sy)=my(B(y,r(y))∩Sy)m_y(A \cap S_y) = m_y(B(y, r(y)) \cap S_y); ta ký hiệu bởi sγ′(A)s_{\gamma'}(A) hợp của các tập hợp B(y,r(y))∩SyB(y, r(y)) \cap S_y khi yy chạy trên γ′\gamma'. Bây giờ chứng minh rằng sγ′(A)s_{\gamma'}(A) là đóng và ta có m(A)=m((sγ′(A)))m(A) = m((s_{\gamma'}(A))).

c) Với mọi tập con đóng AA của SS, ta gọi bán kính của AA là cận dưới lớn nhất r(A)r(A) của tập hợp các số thực r⩾0r \geqslant 0 sao cho tồn tại x∈Sx \in S với A⊂B(x,r)A \subset B(x, r). Ta ký hiệu bởi M(A)M(A) tập hợp các tập con đóng CC của SS sao cho m(C)=m(A)m(C) = m(A) và m(Cε)⩽m(Aε)m(C_\varepsilon) \leqslant m(A_\varepsilon) với mọi ε>0\varepsilon > 0. Bây giờ chứng minh rằng các điều kiện sau là tương đương với mọi cặp (A,B)(A, B) các tập con đóng của SS:

(i) ta có m(A)=m(B)m(A) = m(B) và BB có dạng B(x,r)B(x, r) với x∈Sx \in S và r⩾0r \geqslant 0; (ii) ta có B∈M(A)B \in M(A) và r(B)⩽r(C)r(B) \leqslant r(C) với mọi tập con CC của AA thuộc M(A)M(A). (Lập luận bằng quy nạp trên nn, ta sẽ suy ra từ b) rằng sγ′(A)s_{\gamma'}(A) thuộc M(A)M(A) với mọi tập con đóng AA của SS; nếu r>0r > 0 sao cho A⊂B(x1,r)A \subset B(x_1, r), hãy chứng minh rằng mọi điểm của biên của B(x1,r)B(x_1, r) trong SS thuộc sγ′(A)s_{\gamma'}(A) cũng thuộc AA.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.