Bourbaki

Bài tập 36, § 1

Không gian vectơ tô pô, V, p. 69

It is set in small type as supplementary.

Các ký hiệu như trong Bài tập 35. a) Cho aa là một vectơ có chuẩn 1 trong E, KεK_\varepsilon là tập hợp tất cả các x∈Sx \in S sao cho ∣⟨x∣a⟩∣≤sin⁡ε|\langle x|a \rangle| \leq \sin \varepsilon và LεL_\varepsilon là tập hợp tất cả các x∈Sx \in S sao cho d(x,Sa)≥εd(x, S_a) \geq \varepsilon (trong đó SaS_a là tập hợp tất cả các điểm của S trực giao với aa). Chứng minh rằng với ε>0\varepsilon > 0 đủ nhỏ, ta có m(Kε)≥4e−nε2/2m(K_\varepsilon) \geq 4e^{-n\varepsilon^2/2} và m(Lε)≤4e−nε2/2m(L_\varepsilon) \leq 4e^{-n\varepsilon^2/2} (ta nhận xét rằng ảnh của độ đo mm qua ánh xạ x↦⟨x∣a⟩x \mapsto \langle x|a \rangle từ S vào khoảng (−1,1)(-1, 1) của R\mathbf{R} có dạng cn(1−t2)(n−3)/2dtc_n(1 - t^2)^{(n-3)/2}dt với một hằng thích hợp cn>0c_n > 0. b) Cho ff là một ánh xạ liên tục từ S vào R\mathbf{R} và M(f)M(f) là một số thực sao cho tập hợp tất cả các x∈Sx \in S mà f(x)≤M(f)f(x) \leq M(f) (tương ứng f(x)≥M(f)f(x) \geq M(f)) có độ đo ≥12\geq \frac{1}{2} đối với mm. Gọi B là tập hợp tất cả các x∈Sx \in S sao cho f(x)=M(f)f(x) = M(f). Suy ra từ a) rằng, với mọi ε>0\varepsilon > 0 đủ nhỏ, tập hợp tất cả các x∈Sx \in S sao cho d(x,B)≥εd(x, B) \geq \varepsilon, có một độ đo đối với mm nhỏ hơn hoặc bằng 4e−nε2/24e^{-n\varepsilon^2/2}. c) Với mọi ε>0\varepsilon > 0, gọi h(n,ε)h(n, \varepsilon) là số nguyên nhỏ nhất h≥1h \geq 1 sao cho tồn tại các điểm x1,...,xhx_1, ..., x_h trong S thỏa mãn S=⋃i=1hB(xi,ε)S = \bigcup_{i=1}^h B(x_i, \varepsilon), chứng minh rằng lim⁡ε→0(log⁡h(n,ε))/∣log⁡ε∣=n\lim_{\varepsilon \to 0} (\log h(n, \varepsilon))/|\log \varepsilon| = n. d) Nhắc lại rằng E là một không gian hilbert thực có chiều nn. Cho k là một số nguyên dương và ε,ε′\varepsilon, \varepsilon' là hai số dương ngặt sao cho 4h(k,ε)<enε′/24h(k, \varepsilon) < e^{n\varepsilon'/2}. Cho ff là một ánh xạ từ S vào R\mathbf{R} sao cho ∣f(x)−f(y)∣≤∥x−y∥|f(x) - f(y)| \leq \|x - y\| với mọi x,yx, y trong S, và M(f)M(f) là một số thực thỏa mãn quan hệ đã nêu trong b). Chứng minh rằng tồn tại một không gian con vectơ F của E, có chiều k, thỏa mãn điều kiện sau: với mọi x∈F∩Sx \in F \cap S, tồn tại một điểm yy trong F∩SF \cap S sao cho ∥x−y∥<ε\|x - y\| < \varepsilon và ∣f(y)−M(f)∣≤ε′|f(y) - M(f)| \leq \varepsilon'.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.