Bourbaki

Bài tập 5, § 1

Không gian vectơ tô pô, V, p. 61

Cho E là một không gian vectơ thực hoặc phức, có chiều ≥2\geq 2. Giả sử một ánh xạ x↦∥x∥x \mapsto \|x\| từ E vào R+\mathbf{R}_+ được cho, thỏa mãn : ∥λx∥=∣λ∣⋅∥x∥\|\lambda x\| = |\lambda| \cdot \|x\| với mọi vô hướng λ\lambda, rằng ∥x∥=0\|x\| = 0 kéo theo x=0x = 0 và rằng ta có « bất đẳng thức ptolema »

∥a−c∥⋅∥b−d∥≤∥a−b∥⋅∥c−d∥+∥b−c∥⋅∥a−d∥ \|a - c\| \cdot \|b - d\| \leq \|a - b\| \cdot \|c - d\| + \|b - c\| \cdot \|a - d\|
với mọi a,b,c,da, b, c, d trong E. a) Chứng minh rằng ∥x∥\|x\| là một chuẩn trên E (thay dd bởi 0 và bb bởi −a-a).

b) Chứng minh rằng chuẩn trên E là tiền Hilbert. (Từ bất đẳng thức ptolema suy ra bất đẳng thức ∥x+y∥2+∥x−y∥2≥4∥x∥⋅∥y∥\|x + y\|^2 + \|x - y\|^2 \geq 4 \|x\| \cdot \|y\| và dùng Bài tập 4, c.) Chứng minh đảo lại (chứng minh rằng trong một không gian Hilbert, nếu đặt a′=a/∥a∥2,b′=b/∥b∥2a' = a/\|a\|^2, b' = b/\|b\|^2, thì ta có đẳng thức ∥a′−b′∥=∥a−b∥/∥a∥⋅∥b∥\|a' - b'\| = \|a - b\|/\|a\| \cdot \|b\|). Nếu ∥a∥=∥b∥=∥c∥=∥d∥\|a\| = \|b\| = \|c\| = \|d\| và nếu bốn vectơ a,b,c,da, b, c, d nằm trong cùng một mặt phẳng, thì hai vế của bất đẳng thức ptolema bằng nhau.

T 6) a) Cho E là một không gian chuẩn thực hoặc phức, có chiều ≥2\geq 2. Chứng minh rằng với mọi x≠0x \neq 0 trong E và mọi số thực α>0\alpha > 0, tồn tại một phần tử yy trong E sao cho ∥y∥=α\|y\| = \alpha và ∥x+y∥2=∥x∥2+∥y∥2\|x + y\|^2 = \|x\|^2 + \|y\|^2. b) Giả sử rằng nếu các vectơ x,yx, y trong E thỏa mãn quan hệ ∥x+y∥2=∥x∥2+∥y∥2\|x + y\|^2 = \|x\|^2 + \|y\|^2, thì ta cũng có ∥x−y∥2=∥x∥2+∥y∥2\|x - y\|^2 = \|x\|^2 + \|y\|^2. Chứng minh rằng chuẩn trên E là tiền Hilbert. (Dùng a), rút gọn về trường hợp trong Bài tập 4 : hạn chế vào trường hợp E có chiều 2, ta chứng minh rằng nếu ∥x1∥=∥x2∥=1,y=12(x1−x2)\|x_1\| = \|x_2\| = 1, y = \frac{1}{2}(x_1 - x_2) và nếu z∈Ez \in E là sao cho ∥y∥2+∥z∥2=∥y+z∥2=1\|y\|^2 + \|z\|^2 = \|y + z\|^2 = 1, thì z=12(x1+x2)z = \frac{1}{2}(x_1 + x_2) hoặc z=−12(x1+x2)z = -\frac{1}{2}(x_1 + x_2). c) Giả sử rằng, với mọi vectơ x≠0x \neq 0 trong E, tập hợp H của tất cả các vectơ yy thỏa mãn ∥x−y∥2=∥x∥2+∥y∥2\|x - y\|^2 = \|x\|^2 + \|y\|^2 là ổn định đối với phép cộng. Chứng minh rằng kết luận của b) đúng. (Rút gọn về trường hợp E là thực và có chiều 2. Dùng a) và tính compact của quả cầu đơn vị trong E, chứng minh rằng H là một tập hợp đóng chứa ít nhất hai nửa đường thẳng phân biệt có gốc 0 ; chứng minh rằng hai nửa đường thẳng này là đối nhau bằng cách nhận thấy rằng, nếu không, tập lồi mà chúng sinh ra sẽ được chứa trong H và sẽ chứa hoặc xx hoặc −x-x.)

7) Cho E là một không gian chuẩn thực hoặc phức, có chiều ≥2\geq 2, có tính chất sau đây: tồn tại một số thực γ\gamma phân biệt với 0 và với ±1\pm 1, sao cho quan hệ ∥x+y∥=∥x−y∥\|x + y\| = \|x - y\| kéo theo ∥x+γy∥=∥x−γy∥\|x + \gamma y\| = \|x - \gamma y\|. a) Chứng minh rằng nếu ∥x+y∥=∥x−y∥\|x + y\| = \|x - y\|, ánh xạ lồi ϕ:ξ↦∥x+ξy∥\phi : \xi \mapsto \|x + \xi y\| từ R\mathbf{R} vào R\mathbf{R} không hằng trên bất kỳ khoảng nào. (Lập luận bằng phản chứng; gọi [α,β][\alpha, \beta] là khoảng lớn nhất trên đó ϕ\phi là hằng, chứng minh rằng tồn tại δ>β\delta > \beta đủ gần β\beta và sao cho ϕ(δ)=ϕ(β)\phi(\delta) = \phi(\beta), bằng cách nhận thấy rằng nếu ∥u+v∥=∥u−v∥\|u + v\| = \|u - v\|, thì ∥u+γnv∥=∥u−γnv∥\|u + \gamma^n v\| = \|u - \gamma^n v\| với mọi số nguyên hữu tỉ nn.) b) Chứng minh rằng nếu ∥x+y∥=∥x−y∥\|x + y\| = \|x - y\|, thì ∥x+ξy∥=∥x−ξy∥\|x + \xi y\| = \|x - \xi y\| với mọi số thực ξ\xi. (Với các ký hiệu của a), nhận thấy rằng ϕ\phi có một cực tiểu tương đối tại điểm ξ=0\xi = 0, sử dụng tính chất ϕ(γn)=ϕ(−γn)\phi(\gamma^n) = \phi(-\gamma^n) với mọi số nguyên hữu tỉ nn; suy ra rằng ta có ϕ(ξ)=ϕ(−ξ)\phi(\xi) = \phi(-\xi) một cách đồng nhất, vì nếu không, ta thu được ϕ(λ)=ϕ(μ)\phi(\lambda) = \phi(\mu) với hai số λ,μ\lambda, \mu sao cho λ+μ≠0\lambda + \mu \neq 0 và trong trường hợp này ϕ\phi có một cực tiểu tương đối tại điểm 12(λ+μ)\frac{1}{2}(\lambda + \mu).) c) Suy ra từ b) rằng chuẩn trên E là tiền Hilbert (trước hết chứng minh rằng nếu ∥x∥=∥y∥\|x\| = \|y\|, ta có ∥αx+βy∥=∥βx+2y∥\|\alpha x + \beta y\| = \|\beta x + 2y\| với mọi cặp số thực α,β\alpha, \beta và rằng đẳng thức ∥x+y∥=∥x−y∥\|x + y\| = \|x - y\| kéo theo ∥αx+βy∥=∥αx−βy∥\|\alpha x + \beta y\| = \|\alpha x - \beta y\| với mọi cặp số thực α,β\alpha, \beta. Tiếp theo, chứng minh rằng nếu ∥x∥=∥y∥=1\|x\| = \|y\| = 1 và ∥x+y∥=∥x−y∥\|x + y\| = \|x - y\|, ta có quan hệ ∥(α2−β2)x+2αβy∥=α2+β2\|(\alpha^2 - \beta^2)x + 2\alpha\beta y\| = \alpha^2 + \beta^2 bằng cách sử dụng các kết quả trước đó, và suy ra kết luận).

8) Cho E là một không gian chuẩn thực hoặc phức, có tính chất sau đây: nếu x,y,x′,y′x, y, x', y' là bốn vectơ trong E sao cho

∥x∥=∥x′∥,∥y∥=∥y′∥,∥x+y∥=∥x′+y′∥, \|x\| = \|x'\|,\quad \|y\| = \|y'\|,\quad \|x + y\| = \|x' + y'\|,
thì ∥x−y∥=∥x′−y′∥\|x - y\| = \|x' - y'\|. Chứng minh rằng chuẩn trên E là tiền Hilbert (sử dụng bài tập 7).

9) Cho E là một không gian Hilbert thực, ff là một dạng tuyến tính liên tục trên E. Chứng minh rằng trên mọi tập con lồi đóng A của E, hàm x↦∥x∥2−f(x)x \mapsto \|x\|^2 - f(x) bị chặn dưới và đạt cực tiểu của nó tại một điểm duy nhất của A.

10) Cho E là một không gian Hilbert thực, B là một dạng song tuyến tính trên E×EE \times E, c1,c2c_1, c_2 là hai số >0> 0 sao cho

∣B(x,y)∣≤c1∥x∥⋅∥y∥với mọi x,y trong E;∣B(x,x)∣≥c2∥x∥2với mọi x∈E. |B(x, y)| \leq c_1 \|x\| \cdot \|y\| \quad \text{với mọi } x, y \text{ trong } E; |B(x, x)| \geq c_2 \|x\|^2 \quad \text{với mọi } x \in E.

Chứng minh rằng với mọi dạng tuyến tính liên tục ff trên E, tồn tại một phần tử duy nhất xf∈Ex_f \in E (tương ứng yf∈Ey_f \in E) sao cho f(x)=B(xf,x)f(x) = B(x_f, x) (tương ứng f(x)=B(x,yf)f(x) = B(x, y_f)) với mọi x∈Ex \in E.

11) Cho E là một không gian Hilbert, và (xn)(x_n) là một dãy các điểm của E hội tụ yếu về một điểm aa. Với mọi y∈Ey \in E, ta đặt

d(y)=lim inf⁡n→∞∥xn−y∥vaˋD(y)=lim sup⁡n→∞∥xn−y∥. d(y) = \liminf_{n \to \infty} \|x_n - y\| \quad \text{và} \quad D(y) = \limsup_{n \to \infty} \|x_n - y\|.
Chứng minh rằng d(y)2=d(a)2+∥y−a∥2d(y)^2 = d(a)^2 + \|y - a\|^2 và D(y)2=D(a)2+∥y−a∥2D(y)^2 = D(a)^2 + \|y - a\|^2. Nếu α\alpha và β\beta là hai số thực sao cho 0≤α≤β0 \leq \alpha \leq \beta, hãy cho các ví dụ trong đó d(a)=αd(a) = \alpha và D(a)=βD(a) = \beta.

¶ 12) a) Chứng minh rằng tồn tại một số c0>0c_0 > 0 sao cho, với mọi không gian vectơ chuẩn thực E có chiều nn và mọi số nguyên k≤c0nk \leq c_0 n, tồn tại một chuẩn Hilbert x↦∥x∥2x \mapsto \|x\|_2 trên E sao cho ∥x∥2≤∥x∥\|x\|_2 \leq \|x\| với mọi x∈Ex \in E, cũng như một hệ trực chuẩn (xj)1≤j≤k(x_j)_{1 \leq j \leq k} gồm kk phần tử của E (đối với cấu trúc Hilbert) có các chuẩn ∥xj∥≤2\|x_j\| \leq 2. (Dùng bài tập 3 của V, p. 60.) b) Cho n,mn, m là hai số nguyên >0> 0 sao cho n≤c0mn \leq c_0 m. Cho E là một không gian vectơ chuẩn thực có chiều mm. Chứng minh rằng tồn tại một không gian con vectơ F của E, có chiều nn, một dạng song tuyến tính đối xứng dương và phân ly (x,y)↦⟨x∣y⟩(x, y) \mapsto \langle x|y \rangle trên F và một cơ sở trực chuẩn {a1,a2,...,an}\{a_1, a_2, ..., a_n\} của F sao cho

12sup⁡j∣⟨aj∣x⟩∣≤∥x∥≤∥x∥2 \frac{1}{2} \sup_j |\langle a_j|x \rangle| \leq \|x\| \leq \|x\|_2
(trong đó ∥x∥22=⟨x∣x⟩\|x\|_2^2 = \langle x|x \rangle) với mọi x∈Fx \in F. (Áp dụng a) cho đối ngẫu E′E' của E.)

13) a) Cho (xn)n∈N(x_n)_{n \in \mathbf{N}} là một dãy vô hạn trong một không gian Banach E. Chứng minh rằng, để họ (xn)(x_n) là khả tổng, điều kiện cần và đủ là, với mọi dãy (εn)(\varepsilon_n) gồm các số bằng 1 hoặc bằng −1-1, chuỗi có số hạng tổng quát (εnxn)(\varepsilon_n x_n) là hội tụ (dùng GT, III, § 5, bài tập 4). b) Cho (xj)1≤j≤n(x_j)_{1 \leq j \leq n} là một dãy hữu hạn các điểm trong một không gian Hilbert E, chứng minh rằng

2−n∑(εj)(∥∑j=1nεjxj∥2)=∑j=1n∥xj∥2, 2^{-n} \sum_{(\varepsilon_j)} \left( \left\| \sum_{j=1}^n \varepsilon_j x_j \right\|^2 \right) = \sum_{j=1}^n \|x_j\|^2,
trong đó (εj)(\varepsilon_j) chạy trên tập hợp gồm các dãy 2n2^n số bằng 1 hoặc bằng −1-1 (dùng đẳng thức của trung vị, xem V, p. 9, công thức (14)). c) Suy ra từ b) rằng nếu (xi)i∈I(x_i)_{i \in I} là một họ khả tổng trong một không gian Hilbert E, thì họ (∥xi∥2)i∈I(\|x_i\|^2)_{i \in I} là khả tổng trong R\mathbf{R}.

¶ 14) Cho E là một không gian Banach vô hạn chiều. a) Chứng minh rằng với mọi số nguyên N, tồn tại một dãy (bj)1≤j≤N(b_j)_{1 \leq j \leq N} gồm N vectơ trong E, có chuẩn 1, sao cho, với mọi dãy (ξj)1≤j≤N(\xi_j)_{1 \leq j \leq N} gồm N vô hướng, ta có

∥∑j=1Nξjbj∥2≤4∑j=1N∣ξj∣2 \left\| \sum_{j=1}^N \xi_j b_j \right\|^2 \leq 4 \sum_{j=1}^N |\xi_j|^2
(dùng bài tập 12, b)). b) Với mọi dãy (λn)n≥1(\lambda_n)_{n \geq 1} gồm các số ≥0\geq 0 sao cho ∑λn2<+∞\sum \lambda_n^2 < +\infty, chứng minh rằng tồn tại một dãy (xn)n≥1(x_n)_{n \geq 1} gồm các điểm của E sao cho ∥xn∥=λn\|x_n\| = \lambda_n với mọi n, và chuỗi (xn)(x_n) là khả tổng. (Dùng a) của bài tập 13, a). c) Suy ra từ b) rằng trong mọi không gian Banach vô hạn chiều, tồn tại một chuỗi hội tụ giao hoán, nhưng không hội tụ tuyệt đối (định lý Dvoretzky-Rogers).

15) Cho E là một không gian Hilbert phức, E1,E2E_1, E_2 là hai không gian con vectơ đóng của E, P1,P2P_1, P_2 là các phép chiếu trực giao từ E lên E1,E2E_1, E_2 tương ứng. a) Chứng minh rằng, để P1P_1 và P2P_2 giao hoán, điều kiện cần và đủ là E là tổng Hilbert của bốn không gian con E1∩E2,E1∘∩E2∘,E1∘∩E2,E1∩E2∘E_1 \cap E_2, E_1^\circ \cap E_2^\circ, E_1^\circ \cap E_2, E_1 \cap E_2^\circ (trong đó M∘M^\circ ký hiệu phần bù trực giao của một không gian con vectơ M của E).

b) Chứng minh rằng nếu E₁ hữu hạn chiều và ∥P1−P2∥<1\|P_1 - P_2\| < 1, thì E₂ có cùng chiều với E₁ (xét giao E1∘∩E2E_1^\circ \cap E_2). c) Chứng minh rằng tự đồng cấu T=(P1−P2)2T = (P_1 - P_2)^2 của E giao hoán với P1P_1 và P2P_2, và rằng không gian con riêng của T tương ứng với trị riêng 0 (tương ứng 1) là tổng trực tiếp của các không gian con trực giao E1∩E2E_1 \cap E_2 và E1∘∩E2∘E_1^\circ \cap E_2^\circ (tương ứng E1∘∩E2E_1^\circ \cap E_2 và E1∩E2∘E_1 \cap E_2^\circ). d) Giả sử E hữu hạn chiều và T=λ^IT = \hat{\lambda} I với λ^≠0\hat{\lambda} \neq 0. Khi đó λ^>0\hat{\lambda} > 0 và E là tổng Hilbert của các không gian con có chiều ≤2\leq 2, mỗi không gian trong đó ổn định đối với P1P_1 và P2P_2 (nhận xét rằng P1−P2P_1 - P_2 là Hermit và suy ra rằng E là tổng Hilbert của hai không gian con E+E^+, E−E^- sao cho P1.x−P2.x=λ^xP_1.x - P_2.x = \sqrt{\hat{\lambda}} x trong E+E^+ và P1.x−P2.x=−λ^xP_1.x - P_2.x = -\sqrt{\hat{\lambda}} x trong E−E^-; sau đó chỉ ra rằng đối với x∈E+x \in E^+, ta có P1.x=1+λ^2x+zP_1.x = \frac{1 + \sqrt{\hat{\lambda}}}{2} x + z và P2.x=1−λ^2x+zP_2.x = \frac{1 - \sqrt{\hat{\lambda}}}{2} x + z, với z∈E−z \in E^-). e) Giả sử rằng E₁ và E₂ hữu hạn chiều. Chứng minh rằng tồn tại một họ (Fα)α∈A(F_\alpha)_{\alpha \in A} các không gian con của E có chiều ≤2\leq 2 sao cho E, E₁ và E₂ lần lượt là các tổng Hilbert của các họ (Fα)α∈A(F_\alpha)_{\alpha \in A}, (Fα∩E1)α∈A(F_\alpha \cap E_1)_{\alpha \in A} và (Fα∩E2)α∈A(F_\alpha \cap E_2)_{\alpha \in A} (dùng c) để rút gọn về trường hợp E hữu hạn chiều, sau đó áp dụng d)). \

16) Cho E là một không gian Hilbert, và P là một phép chiếu liên tục trên E, nghĩa là một tự đồng cấu liên tục của E sao cho P2=PP^2 = P. Chứng minh rằng để P là một phép chiếu trực giao, điều kiện cần và đủ là ∥P∥≤1\|P\| \leq 1. (Để thấy rằng điều kiện là đủ, xét một vectơ x trực giao với hạt nhân của I−PI - P.) Nếu P có hạng hữu hạn, chứng minh rằng tồn tại một không gian con đóng F của E, có đối chiều hữu hạn, chứa P(E)P(E) và sao cho hạn chế của P trên F là một phép chiếu trực giao.

17) a) Cho E là một không gian Hilbert thực có chiều 2, P1,P2P_1, P_2 là hai phép chiếu trực giao từ E lên các đường thẳng D1,D2D_1, D_2 tương ứng, giả sử phân biệt. Chứng minh rằng với mọi x∈Ex \in E sao cho ∥x∥=1\|x\| = 1, ta có ∥(P^1−P^2).x∥=sin⁡θ\|(\hat{P}_1 - \hat{P}_2).x\| = \sin \theta, trong đó θ\theta là góc giữa D1D_1 và D2D_2 nằm giữa 0 và π/2\pi/2, và rằng với mọi y≠0y \neq 0 trong E, tồn tại x≠0x \neq 0 sao cho (P1−P2).x(P_1 - P_2).x thẳng hàng với y. b) Cho E là một không gian Hilbert thực, P1,P2P_1, P_2 là hai phép chiếu trực giao trên E, có các ảnh tương ứng E1,E2E_1, E_2. Chứng minh rằng ∥P1−P2∥\|P_1 - P_2\| là cận dưới của các số sin⁡θ\sin \theta, trong đó θ\theta là góc, nằm giữa 0 và π/2\pi/2, của hai đường thẳng D1,D2D_1, D_2 sao cho D1⊂E1,D2⊂E2,D1D_1 \subset E_1, D_2 \subset E_2, D_1 và D2D_2 trực giao với E1∩E2E_1 \cap E_2. c) Cho Q1,Q2Q_1, Q_2 là hai phép chiếu liên tục trên E, có các ảnh E1,E2E_1, E_2, và cho P1,P2P_1, P_2 là các phép chiếu trực giao lên E1E_1 và E2E_2 tương ứng. Chứng minh rằng ∥P2−P1∥≤∥Q2−Q1∥\|P_2 - P_1\| \leq \|Q_2 - Q_1\|. (Nhận xét rằng (Q2−Q1)P2=(I−Q1)(P2−P1)(Q_2 - Q_1)P_2 = (I - Q_1)(P_2 - P_1) và sử dụng a) và b).)

\* 18) Cho E là một không gian định chuẩn thực có chiều ≥3\geq 3. Giả sử tồn tại một ánh xạ song ánh giảm ω\omega từ tập hợp M\mathfrak{M} các không gian con vectơ đóng của E lên chính nó, sao cho ω(ω(M))=M\omega(\omega(M)) = M và M∩ω(M)={0}M \cap \omega(M) = \{0\} với mọi M∈MM \in \mathfrak{M}. a) Chứng minh rằng tồn tại một ánh xạ tuyến tính uu từ E lên đối ngẫu E′E' của nó được xác định tới một nhân tử vô hướng và sao cho u(M)=(ω(M))∘u(M) = (\omega(M))^\circ với mọi M∈MM \in \mathfrak{M}. (Xét trường hợp M có chiều 1, áp dụng định lý cơ bản của hình học xạ ảnh (A, II, § 9, exerc. 16) bằng cách nhận thấy rằng tự đẳng cấu duy nhất của trường R\mathbf{R} là ánh xạ đồng nhất (GT, IV, § 3, exerc. 3). b) Nếu đặt ⟨x∣y⟩=⟨x,u(y)⟩\langle x|y \rangle = \langle x, u(y) \rangle, chứng minh rằng ⟨x∣x⟩≠0\langle x|x \rangle \neq 0 với mọi x≠0x \neq 0 và các quan hệ ⟨x∣y⟩=0\langle x|y \rangle = 0 và ⟨y∣x⟩=0\langle y|x \rangle = 0 là tương đương. Suy ra rằng ⟨y∣x⟩=⟨x∣y⟩\langle y|x \rangle = \langle x|y \rangle với mọi cặp điểm x,yx, y của E (xét một số λ∈R\lambda \in \mathbf{R} sao cho ⟨λx+y∣x⟩=0\langle \lambda x + y|x \rangle = 0). c) Chứng minh rằng ⟨x∣x⟩\langle x|x \rangle có cùng dấu trên tập hợp tất cả các x≠0x \neq 0; thay thế uu bởi −u-u nếu cần, khi đó ta có thể giả sử rằng ⟨x∣y⟩\langle x|y \rangle là một dạng song tuyến tính dương, tách được và đối xứng trên E×EE \times E. d) Gọi T0\mathscr{T}_0 là tôpô ban đầu của E. Chứng minh rằng tôpô T\mathscr{T} trên E, được xác định bởi chuẩn ⟨x∣x⟩1/2\langle x|x \rangle^{1/2}, là mịn hơn tôpô T0\mathscr{T}_0 (nhận thấy rằng đối ngẫu của E đối với T\mathscr{T} chứa đối ngẫu E′E' của E đối với T0\mathscr{T}_0). e) Chứng minh rằng uu là một ánh xạ liên tục từ E lên đối ngẫu E′E' của nó, đối với các tôpô σ(E,E′)\sigma(E, E') và σ(E′,E)\sigma(E', E). Suy ra rằng nếu E đầy đủ đối với tôpô ban đầu T0\mathscr{T}_0, thì uu liên tục đối với T0\mathscr{T}_0 và đối với tôpô mạnh β(E′,E)\beta(E', E) (nhận thấy rằng uu biến mỗi tập hợp bị chặn đối với σ(E,E′)\sigma(E, E') thành một tập hợp bị chặn đối với σ(E′,E)\sigma(E', E)). Suy ra rằng khi đó các tôpô T\mathscr{T} và T0\mathscr{T}_0 là đồng nhất, và ω(M)\omega(M) là phần bù trực giao của M đối với cấu trúc không gian Hilbert xác định trên E bởi dạng ⟨x∣y⟩\langle x|y \rangle (xem I, p. 17, th. 1). f) Chứng minh rằng trong không gian ℓ1(N)\ell^1(\mathbf{N}), với chuẩn cảm sinh bởi chuẩn của ℓ∞(N)\ell^\infty(\mathbf{N}) được gán cho nó, tồn tại một ánh xạ song ánh M↦ω(M)M \mapsto \omega(M) từ M\mathfrak{M} lên chính nó, có các tính chất đã nêu ở trên (IV, p. 47, exerc. 1).

**T 19) Cho EE là một không gian chuẩn phức vô hạn chiều. Giả sử tồn tại một ánh xạ song ánh ω\omega từ tập hợp M\mathfrak{M} các không gian con vectơ đóng của EE lên chính nó, có các tính chất được liệt kê trong Bài tập 18. a) Chứng minh rằng tồn tại một ánh xạ nửa tuyến tính uu từ EE lên đối ngẫu E′E' của nó (đối với tự đẳng cấu ξ↦ξ‾\xi \mapsto \overline{\xi} của C\mathbf{C}) được xác định sai một nhân tử vô hướng và sao cho u(M)=(ω(M))∘u(M) = (\omega(M))^{\circ} với mọi M∈MM \in \mathfrak{M}. (Tiến hành như trong Bài tập 18; dùng IV, p. 65, Bài tập 16, chứng minh rằng uu là một ánh xạ nửa tuyến tính tương đối với tự đẳng cấu đồng nhất của C\mathbf{C} hoặc đối với tự đẳng cấu ξ↦ξ‾\xi \mapsto \overline{\xi}; cuối cùng chứng minh rằng trường hợp thứ nhất không thể xảy ra vì ⟨x,u(x)⟩≠0\langle x, u(x) \rangle \neq 0 với x≠0x \neq 0.) b) Nếu ta đặt ⟨y∣x⟩=⟨x,u(y)⟩\langle y|x \rangle = \langle x, u(y) \rangle, chứng minh rằng ⟨x∣y⟩=⟨y∣x⟩\langle x|y \rangle = \langle y|x \rangle và rằng ⟨x∣x⟩\langle x|x \rangle có cùng dấu trên tập hợp tất cả các x≠0x \neq 0 (cùng phương pháp như trong Bài tập 18). c) Cuối cùng chứng minh rằng tôpô được xác định bởi chuẩn ⟨x∣x⟩1/2\langle x|x \rangle^{1/2} mịn hơn tôpô ban đầu T0\mathscr{T}_0 trên EE, và rằng hai tôpô này đồng nhất khi EE đầy đủ đối với T0\mathscr{T}_0; trong trường hợp sau, ω(M)\omega(M) là phần bù trực giao của MM trong không gian hilbert EE.

20) Cho EE là một không gian vectơ thực hữu hạn chiều, và ϕ\phi là một ánh xạ tuyến tính song ánh từ EE lên đối ngẫu E∗E^*. Cho AA là một tập hợp lồi compact đối xứng trong EE, với 0 là một điểm trong; giả sử rằng với mọi xx trên biên của AA, siêu phẳng có phương trình ⟨y−x,ϕ(x)⟩=0\langle y - x, \phi(x) \rangle = 0 là một siêu phẳng tựa của AA. a) Cho f(x)=∣⟨x,ϕ(x)⟩∣f(x) = |\langle x, \phi(x) \rangle|, và cho aa là một điểm biên của AA tại đó f(x)f(x) đạt giá trị nhỏ nhất. Chứng minh rằng với mọi điểm bb sao cho ⟨b,ϕ(a)⟩=0\langle b, \phi(a) \rangle = 0, ta cũng có ⟨a,ϕ(b)⟩=0\langle a, \phi(b) \rangle = 0. (Nhận xét rằng ⟨x,ϕ(x)⟩≠0\langle x, \phi(x) \rangle \neq 0 với x≠0x \neq 0, và do đó ta có thể giả sử rằng f(x)=⟨x,ϕ(x)⟩≥0f(x) = \langle x, \phi(x) \rangle \geq 0; dùng sự kiện rằng mọi siêu phẳng tựa của AA tại điểm aa cũng là một siêu phẳng tựa của tập hợp được xác định bởi f(x)≤f(a)f(x) \leq f(a).) b) Chứng minh rằng (x,y)↦⟨x,ϕ(y)⟩(x, y) \mapsto \langle x, \phi(y) \rangle là một dạng song tuyến tính đối xứng, và rằng AA đồng nhất với tập hợp tất cả các điểm xx sao cho f(x)≤γf(x) \leq \gamma với một hằng thích hợp γ\gamma. (Lập luận bằng quy nạp theo chiều của EE; với các ký hiệu của a), xét siêu phẳng có phương trình ⟨x,ϕ(a)⟩=0\langle x, \phi(a) \rangle = 0.)

Cho EE là một không gian vectơ phức hữu hạn chiều, và cho ϕ\phi là một ánh xạ nửa tuyến tính song ánh (đối với tự đẳng cấu ξ↦ξ‾\xi \mapsto \overline{\xi} của C\mathbf{C}) từ EE lên không gian đối ngẫu E∗E^*. Cho ∥x∥\|x\| là một chuẩn trên EE sao cho, với mọi x∈Ex \in E, ta có ∣⟨x,ϕ(x)⟩∣=∥x∥⋅∥ϕ(x)∥|\langle x, \phi(x) \rangle| = \|x\| \cdot \|\phi(x)\|. Chứng minh rằng (y,x)↦⟨x,ϕ(y)⟩(y, x) \mapsto \langle x, \phi(y) \rangle là, sai khác một nhân tử hằng, một dạng Hermit dương tách biệt và rằng ⟨x,ϕ(x)⟩=γ∥x∥2\langle x, \phi(x) \rangle = \gamma \|x\|^2 (γ\gamma hằng). (Lập luận như trong Bài tập 20.)

**T 22) Cho EE là một không gian định chuẩn thực có chiều ≥3\geq 3, sao cho, với mọi mặt phẳng thuần nhất PP trong EE, tồn tại một phép chiếu liên tục từ EE lên PP, có chuẩn 1. Chứng minh rằng chuẩn trên EE là tiền Hilbert. Với sự trợ giúp của V, p. 60, exerc. 2, rút gọn về trường hợp EE có chiều 3, và lần lượt thiết lập các mệnh đề sau. a) Với mọi mặt phẳng thuần nhất PP trong EE, tồn tại một phép chiếu liên tục duy nhất từ EE lên PP, có chuẩn 1, và hạt nhân của phép chiếu này là một đường thẳng thuần nhất D(P)D(P) sao cho P↦D(P)P \mapsto D(P) là một song ánh liên tục từ không gian các mặt phẳng thuần nhất của EE vào không gian các đường thẳng thuần nhất của EE (GT, VI, § 3, No. 5). b) Mọi điểm của mặt cầu D:∥x∥=1D : \|x\| = 1 trong EE đều là điểm cực biên trong quả cầu BB của EE được xác định bởi ∥x∥≤1\|x\| \leq 1. (Trước hết chứng minh rằng nếu x∈Sx \in S không là cực biên, thì tiết diện FxF_x của nó trong BB (II, p. 87, exerc. 3) sẽ có chiều 2, bằng cách xét tất cả các mặt phẳng thuần nhất P~\tilde{P} đi qua xx, sau đó chứng minh rằng giả thiết này là mâu thuẫn, bằng cách tiến hành tương tự tại một điểm trong FxF_x nơi chỉ tồn tại một đường thẳng tựa của FxF_x trong mặt phẳng sinh bởi FxF_x; sự tồn tại của một điểm như vậy có thể được thiết lập bằng cách sử dụng II, p. 88, exerc. 7 và p. 88, exerc. 8). c) Mọi điểm của mặt cầu S′S' có phương trình ∥x′∥=1\|x'\| = 1 trong đối ngẫu E′E' của EE đều là cực biên trong quả cầu B′B' của E′E' được xác định bởi ∥x′∥≤1\|x'\| \leq 1. (Trước hết nhận xét rằng với mọi đường thẳng thuần nhất D′D' của E′E', tồn tại một mặt phẳng thuần nhất duy nhất P′(D′)P'(D') trong E′E' sao cho với mọi điểm trong S′∩P′(D′)S' \cap P'(D'), mặt phẳng tựa của B' tại điểm này (duy nhất theo aa) song song với D'; hơn nữa, ánh xạ D′↦P′(D′)D' \mapsto P'(D') là liên tục. Suy ra rằng nếu x′∈S′x' \in S' không là một điểm cực biên trong B', thì tiết diện Fx′F_{x'} của nó trong B' sẽ có chiều ít nhất là 2; để làm điều này hãy xét tất cả các đường thẳng thuần nhất D' song song với mặt phẳng tựa của B' tại điểm x′x'. Tiếp theo chứng minh rằng giả thiết này dẫn đến một mâu thuẫn, bằng cách xét một điểm lồi ngặt y′y' của Fx′F_{x'} (II, p. 88, exerc. 8), và đường thẳng thuần nhất duy nhất D0′D'_0 song song với đường thẳng tựa của Fx′F_{x'} tại điểm y′y' trong mặt phẳng sinh bởi Fx′F_{x'}, và chứng minh rằng hàm D′↦P′(D′)D' \mapsto P'(D') sẽ không liên tục tại D′=D0′D' = D'_0. d) Chứng minh rằng, nếu ba mặt phẳng thuần nhất P1,P2,P3P_1, P_2, P_3 trong E chứa cùng một đường thẳng Δ\Delta, thì ba đường thẳng D(P1),D(P2),D(P3)D(P_1), D(P_2), D(P_3) nằm trong cùng một mặt phẳng thuần nhất π(Δ)\pi(\Delta) (xét mặt phẳng tựa duy nhất của B tại một điểm giao của Δ\Delta và S). Áp dụng định lý cơ bản của hình học xạ ảnh (A, II, § 9, exerc. 16) suy ra rằng tồn tại một ánh xạ tuyến tính song ánh ϕ\phi từ E' lên E sao cho, với mọi x′∈E′x' \in E', điểm ϕ(x′)\phi(x') thuộc đường thẳng D(P), trong đó P là mặt phẳng có phương trình ⟨y,x′⟩=0\langle y, x' \rangle = 0. Chứng minh rằng với mọi điểm x′∈S′x' \in S', mặt phẳng có phương trình ⟨ϕ(x′),y′−x′⟩=0\langle \phi(x'), y' - x' \rangle = 0 là mặt phẳng tựa của B' tại điểm này, và kết luận bằng cách áp dụng V, p. 65, exerc. 20.

¶ 23) Cho E là một không gian vectơ chuẩn phức có chiều ⩾3\geqslant 3, sao cho với mọi mặt phẳng thuần nhất (phức) P trong E, tồn tại một phép chiếu liên tục từ E lên P có chuẩn 1. Chứng minh rằng chuẩn trên E là tiền Hilbert. Bằng cách sử dụng V, p. 60, exerc. 2 rút gọn về trường hợp E có chiều 3 trên C\mathbf{C}, và tiến hành như trong exerc. 22. (Đối với phần b) của chứng minh, xét, với mọi x′∈E′x' \in E' sao cho ∥x′∥=1\|x'\| = 1, tập lồi Gx′G_{x'} gồm mọi x∈Sx \in S sao cho ⟨x,x′⟩=1\langle x, x' \rangle = 1, chứng minh rằng nếu Gx′G_{x'} không chỉ là 0, thì nó sẽ có chiều ít nhất là 3 trên R\mathbf{R}; rồi trong đa tạp afin tuyến tính thực sinh bởi Gx′G_{x'}, xét một điểm biên của Gx′G_{x'}, tại đó chỉ tồn tại một siêu phẳng tựa (thực) duy nhất của Gx′G_{x'}. Tương tự, đối với phần c) của chứng minh, xét, với mọi x∈Sx \in S, tập Gx′G'_x gồm mọi x′∈S′x' \in S' sao cho ⟨x,x′⟩=1\langle x, x' \rangle = 1 và chứng minh rằng Gx′G'_x thu gọn thành một điểm; để làm điều này, chứng minh rằng, nếu không, đa tạp afin tuyến tính thực sinh bởi Gx′G'_x sẽ có chiều ít nhất là 2 trên R\mathbf{R}, và sẽ chứa hai vectơ độc lập tuyến tính trên C\mathbf{C}. Kết luận bằng cách sử dụng V, p. 65, exerc. 21.)

¶ 24) Trong một không gian chuẩn thực E có chiều ⩾3\geqslant 3, ta nói rằng một vectơ yy là gần vuông góc với một vectơ xx, nếu với mọi vô hướng λ\lambda, ta có ∥x+λy∥⩾∥x∥\|x + \lambda y\| \geqslant \|x\|. a) Chứng minh rằng, nếu quan hệ « yy là gần vuông góc với xx » là đối xứng theo x,yx, y, thì chuẩn trên E là tiền Hilbert (chứng minh rằng điều kiện của V, p. 65, exerc. 22 được thỏa mãn). b) Chứng minh rằng cùng kết luận đó vẫn đúng, nếu với mọi siêu phẳng thuần nhất đóng H trong E, tồn tại một vectơ ≠0\neq 0 gần vuông góc với mọi vectơ của H. (Cùng phương pháp, áp dụng th. 2 của E, III, § 2, No. 4 cho các phép chiếu liên tục có chuẩn 1 từ các không gian con vectơ chứa P lên một mặt phẳng thuần nhất P, các phép chiếu này có thứ tự tuyến tính theo quan hệ mở rộng.) c) Chứng minh rằng cùng kết luận đó vẫn đúng nếu với mọi vectơ x≠0x \neq 0 trong E, tồn tại một siêu phẳng đóng H sao cho xx gần vuông góc với mọi vectơ của H. (Rút gọn về trường hợp E có chiều 3, và áp dụng V, p. 65, exerc. 22 cho đối ngẫu của E). d) Chứng minh rằng cùng kết luận đó vẫn đúng nếu, khi zz gần vuông góc với xx và yy, thì zz gần vuông góc với x+yx + y (áp dụng V, p. 65, exerc. 22).

25) a) Cho E là một không gian chuẩn thực và x′≠0x' \neq 0 là một vectơ trong không gian đối ngẫu E′E' của E. Chứng minh rằng để mọi vectơ yy trong siêu phẳng x′−1(0){x'}^{-1}(0) là gần vuông góc với xx (exerc. 24), điều kiện cần và đủ là ⟨x,x′⟩=∥x∥⋅∥x′∥\langle x, x' \rangle = \|x\| \cdot \|x'\|. b) Suy ra từ a) rằng với mọi x≠0x \neq 0 trong E, tồn tại một siêu phẳng thuần nhất đóng H của E sao cho mọi vectơ y∈Hy \in H là gần vuông góc với xx. c) Nếu x,yx, y là hai điểm trong E và x≠0x \neq 0, thì tồn tại một vô hướng α\alpha sao cho αx+y\alpha x + y là gần vuông góc với xx.

26) Một không gian chuẩn thực E được gọi là trơn nếu mọi điểm của mặt cầu đơn vị trong E đều là các điểm trơn (II, p. 87, exerc.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini, gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.