Không gian vectơ tô pô, V, p. 62
Cho E là một không gian chuẩn thực hoặc phức, có chiều ≥2, có tính chất sau: tồn tại một số thực γ phân biệt với 0 và với ±1, sao cho quan hệ ∥x+y∥=∥x−y∥ kéo theo ∥x+γy∥=∥x−γy∥. a) Chứng minh rằng nếu ∥x+y∥=∥x−y∥, thì ánh xạ lồi ϕ:ξ↦∥x+ξy∥ từ R vào R không hằng trên bất kỳ khoảng nào. (Lập luận bằng phản chứng; gọi [α,β] là khoảng lớn nhất mà trên đó ϕ là hằng, chứng minh rằng tồn tại δ>β đủ gần β và sao cho ϕ(δ)=ϕ(β), bằng cách nhận thấy rằng nếu ∥u+v∥=∥u−v∥, thì ∥u+γnv∥=∥u−γnv∥ với mọi số nguyên hữu tỉ n.) b) Chứng minh rằng nếu ∥x+y∥=∥x−y∥, thì ∥x+ξy∥=∥x−ξy∥ với mọi số thực ξ. (Với các ký hiệu của a), nhận thấy rằng ϕ có một cực tiểu tương đối tại điểm ξ=0, sử dụng sự kiện ϕ(γn)=ϕ(−γn) với mọi số nguyên hữu tỉ n; suy ra rằng ta có ϕ(ξ)=ϕ(−ξ) đồng nhất, bởi vì nếu không, ta thu được ϕ(λ)=ϕ(μ) đối với hai số λ,μ sao cho λ+μ=0 và trong trường hợp này ϕ có một cực tiểu tương đối tại điểm 21(λ+μ).) c) Suy ra từ b) rằng chuẩn trên E là tiền Hilbert (trước hết chứng minh rằng nếu ∥x∥=∥y∥, ta có ∥αx+βy∥=∥βx+2y∥ với mọi cặp số thực α,β và rằng đẳng thức ∥x+y∥=∥x−y∥ kéo theo ∥αx+βy∥=∥αx−βy∥ với mọi cặp số thực α,β. Tiếp theo, chứng minh rằng nếu ∥x∥=∥y∥=1 và ∥x+y∥=∥x−y∥, ta có quan hệ ∥(α2−β2)x+2αβy∥=α2+β2 bằng cách sử dụng các kết quả trước đó, và suy ra kết luận).