Bourbaki

Bài tập 13, § 2

Không gian vectơ tô pô, V, p. 72

Cho E là một không gian hilbert vô hạn chiều thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất và (en)n∈Z(e_n)_{n \in \mathbf{Z}} là một cơ sở trực chuẩn của E có tập hợp các chỉ số là tập hợp các số nguyên hữu tỉ. Gọi u là phép đẳng cự từ E lên chính nó sao cho u(en)=en+1u(e_n) = e_{n+1} với mọi n∈Zn \in \mathbf{Z}, và đặt

f(x)=12(1−∥x∥)e0+u(x). f(x) = \frac{1}{2}(1 - \|x\|) e_0 + u(x).
a) Cho B là quả cầu đơn vị và S là mặt cầu đơn vị trong E. Chứng minh rằng hạn chế của f lên B là một đồng phôi từ B lên chính nó (nhận xét rằng hạn chế của u lên S là một đồng phôi từ S lên chính nó), và rằng không tồn tại điểm nào x0∈Bx_0 \in B sao cho f(x0)=x0f(x_0) = x_0 (biểu diễn x0x_0 theo các tọa độ của nó đối với (en)(e_n)). b) Với mọi x∈Bx \in B, gọi g(x)g(x) là điểm giao của S với nửa đường thẳng có gốc là f(x)f(x) đi qua x. Chứng minh rằng g là một ánh xạ liên tục từ B lên S, sao cho g(x)=xg(x) = x với mọi x∈Sx \in S (so sánh với GT, VI, § 2, exerc. 8). Suy ra rằng tồn tại x0∈Sx_0 \in S và một ánh xạ liên tục h từ S×[0,1]S \times [0, 1] lên S sao cho h(x,0)=x0h(x, 0) = x_0 và h(x,1)=xh(x, 1) = x với mọi x∈Sx \in S.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.