Bourbaki

Bài tập 14, § 2

Không gian vectơ tô pô, V, p. 72

(a) Cho (En)n≥0(E_n)_{n \geq 0} là một dãy vô hạn các không gian Banach thực, E là không gian con vectơ của tích F=∏n=0∞EnF = \prod_{n=0}^\infty E_n gồm tất cả các dãy x=(xn)x = (x_n) sao cho ∑n∥xn∥2<+∞\sum_n \|x_n\|^2 < +\infty. Hãy chỉ ra rằng hàm ∥x∥=(∑n∥xn∥2)1/2\|x\| = (\sum_n \|x_n\|^2)^{1/2} trên E là một chuẩn, và E là đầy đủ đối với chuẩn này : ta nói rằng E là tổng Hilbert của các không gian Banach EnE_n. (b) Hãy chỉ ra rằng đối ngẫu mạnh E′E' của E có thể được đồng nhất với tổng Hilbert của các đối ngẫu mạnh En′E'_n của các không gian EnE_n, và rằng nếu x′=(xn′)∈E′x' = (x'_n) \in E', thì ⟨x,x′⟩=∑n⟨xn,xn′⟩\langle x, x' \rangle = \sum_n \langle x_n, x'_n \rangle (nếu u là một dạng tuyến tính liên tục trên E, unu_n là hạn chế của nó lên EnE_n được xem như một không gian con của E, và ana_n là một điểm của EnE_n sao cho ∥an∥=1\|a_n\| = 1, hãy chỉ ra rằng, với mọi dãy (λn)(\lambda_n) các số thực sao cho ∑λn2<+∞\sum \lambda_n^2 < +\infty chuỗi có số hạng tổng quát λnun(an)\lambda_n u_n(a_n) là hội tụ, và suy ra rằng ∑n(un(an))2<+∞\sum_n (u_n(a_n))^2 < +\infty, sử dụng định lý Banach-Steinhaus cho ℓ2(N)\ell^2(\mathbf{N}), chẳng hạn). (c) Suy ra từ b) rằng khi mỗi EnE_n là phản xạ, thì E là phản xạ. Đặc biệt, nếu đối với EnE_n ta lấy không gian Rn\mathbf{R}^n được trang bị chuẩn ∥x∥=sup⁡1≤i≤n∣ξi∣\|x\| = \sup_{1 \leq i \leq n} |\xi_i| với x=(ξi)1≤i≤nx = (\xi_i)_{1 \leq i \leq n}, hãy chỉ ra rằng E là phản xạ, nhưng không tồn tại chuẩn nào tương thích với tôpô của E và với chuẩn đó E là lồi đều (V, p. 67, exerc. 31).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.