Bourbaki

Bài tập 9, § 2

Không gian vectơ tô pô, V, p. 71

a) Cho E là một không gian Hilbert thực vô hạn chiều thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất. Cho (an)n≥0(a_n)_{n \geq 0} là một họ điểm tự do trong E, sao cho mỗi họ trong hai họ (a2n)(a_{2n}) và (a2n+1)(a_{2n+1}) là toàn phần trong E (II, p. 80, exerc. 26, aa). Cho F và G là hai không gian con vectơ của E mà (a2n)(a_{2n}) và (a2n+1)(a_{2n+1}) lần lượt là các cơ sở (đại số). Các không gian F và G được đặt trong đối ngẫu tách bởi dạng song tuyến tính ⟨y∣z⟩\langle y|z \rangle. Chứng minh rằng nếu B ký hiệu quả cầu đơn vị trong E, thì trong không gian F, được trang bị tôpô σ(F,G)\sigma(F, G), tập lồi F∩BF \cap B là đóng, nhưng không có siêu phẳng tựa đóng nào. b) Cho (bn)n≥1(b_n)_{n \geq 1} là một tập hợp trù mật khắp nơi trong B, và với mọi x∈Ex \in E, cho u(x)u(x) là dãy (⟨bk∣x⟩/k)k≥1(\langle b_k|x\rangle/k)_{k \geq 1}. Chứng minh rằng uu là một ánh xạ tuyến tính liên tục đơn ánh từ E vào không gian Hilbert ℓ2(N)\ell^2(\mathbf{N}) và rằng u(B)u(B) là compact. Chứng minh rằng, trong không gian con chuẩn L=u(F)L = u(F) của ℓ2(N)\ell^2(\mathbf{N}), tập hợp u(B∩F)u(B \cap F) là đóng, lồi và tiền compact, nhưng không có siêu phẳng tựa đóng nào (nhận xét rằng nếu ff là một dạng tuyến tính liên tục trên L, thì f∘uf \circ u là một dạng tuyến tính liên tục trên F đối với tôpô σ(F,G)\sigma(F, G)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.