Bourbaki

Bài tập 1, § 4

Không gian vectơ tô pô, V, p. 73

Cho EE và FF là hai không gian Hilbert vô hạn chiều và kiểu đếm được, (an)(a_n) là một cơ sở trực chuẩn của E, (bn)(b_n) là một cơ sở trực chuẩn của F. a) Cho uu là một ánh xạ tuyến tính liên tục từ E vào F; đặt u(an)=∑mαmnbmu(a_n) = \sum_m \alpha_{mn} b_m. Bây giờ chứng minh rằng ta có ∑n∣αmn∣2≤∥u∥2\sum_n |\alpha_{mn}|^2 \leq \|u\|^2 và ∑m∣αmn∣2≤∥u∥2\sum_m |\alpha_{mn}|^2 \leq \|u\|^2 với mọi mm và nn. b) Cho một ví dụ về một dãy kép (αmn)(\alpha_{mn}) sao cho ∑m∣αmn∣2≤1\sum_m |\alpha_{mn}|^2 \leq 1 với mọi nn và ∑n∣αmn∣2≤1\sum_n |\alpha_{mn}|^2 \leq 1 với mọi mm, nhưng sao cho không tồn tại ánh xạ tuyến tính liên tục uu từ E vào F thỏa mãn ⟨u(an)∣bm⟩=αmn\langle u(a_n)|b_m \rangle = \alpha_{mn} với mọi cặp số nguyên (m,n)(m, n). (Chứng minh rằng nếu I⊂NI \subset \mathbf{N} là một tập hợp gồm pp số nguyên, và nếu VpV_p (tương ứng WpW_p) là không gian con của E (tương ứng F) sinh bởi các ana_n (tương ứng bnb_n) sao cho n∈In \in I, thì tồn tại một ánh xạ tuyến tính upu_p từ VpV_p lên WpW_p sao cho ⟨up(an)∣bm⟩=1p\langle u_p(a_n)|b_m \rangle = \frac{1}{\sqrt{p}} với m∈Im \in I và n∈In \in I, và ta có ∥up∥≥p\|u_p\| \geq \sqrt{p}.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.